Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM (UEF) đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển theo các phương thức ở 38 ngành đào tạo và 4 chương trình tài năng. Điểm chuẩn tất cả các ngành lấy bằng đúng mức điểm sàn đã công bố trước đó, dao động 15 - 20 điểm với tổ hợp 3 môn thi tốt nghiệp THPT. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ điểm chuẩn năm 2026 theo từng ngành và phương thức xét tuyển, đối chiếu với điểm chuẩn hai năm liền trước (2024, 2025) và hướng dẫn cách tra cứu, xác nhận nhập học chi tiết.

Điểm chuẩn Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM (UEF) và cách tra cứu 2026
Năm 2026, UEF tuyển khoảng 5.000 sinh viên bằng 4 phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ 6 kỳ, xét kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM (V-ACT) và xét kết quả thi V-SAT. Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, hầu hết các ngành lấy 15 điểm; xét học bạ 6 kỳ lấy 18 điểm; xét V-ACT lấy 600/1.200 điểm; xét V-SAT lấy 225/400 điểm. Riêng nhóm ngành Luật (Luật, Luật kinh tế, Luật quốc tế, Luật thương mại quốc tế) có điểm chuẩn cao hơn: 20 điểm theo điểm thi THPT, 20 điểm theo học bạ 6 kỳ, 650 điểm theo V-ACT và 250 điểm theo V-SAT.
Nguồn: Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM - Thông báo điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026, công bố chiều 9/8/2026.
| TT | Tên ngành | Mã ngành | Điểm thi tốt nghiệp THPT | Học bạ THPT (6 kỳ) | ĐGNL (V-ACT) | V-SAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | An ninh mạng | 7480208 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 2 | Bất động sản | 7340116 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 3 | Công nghệ tài chính (Fintech) | 7340205 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 4 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 5 | Công nghệ truyền thông (Truyền thông số) | 7320106 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 6 | Digital Marketing | 7340114 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 7 | Kế toán | 7340301 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 8 | Kiểm toán | 7340302 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 9 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 10 | Kinh doanh quốc tế (Chương trình Tài năng UEF) | 7340120E | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 11 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 12 | Kinh tế quốc tế | 7310106 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 13 | Kinh tế số | 7310109 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 14 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 15 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 16 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 17 | Luật | 7380101 | 20 | 20 (*) | 650 (*) | 250 (*) |
| 18 | Luật kinh tế | 7380107 | 20 | 20 (*) | 650 (*) | 250 (*) |
| 19 | Luật quốc tế | 7380108 | 20 | 20 (*) | 650 (*) | 250 (*) |
| 20 | Luật thương mại quốc tế | 7380109 | 20 | 20 (*) | 650 (*) | 250 (*) |
| 21 | Marketing | 7340115 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 22 | Marketing (Chương trình Tài năng UEF) | 7340115E | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 23 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 24 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 25 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 26 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 27 | Quan hệ công chúng | 7320108 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 28 | Quan hệ quốc tế | 7310206 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 29 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 30 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 31 | Quản trị kinh doanh (Chương trình Tài năng UEF) | 7340101E | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 32 | Quản trị khách sạn | 7810201 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 33 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 34 | Quản trị nhân lực | 7340404 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 35 | Quản trị sự kiện | 7340412 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 36 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 37 | Tài chính - Ngân hàng (Chương trình Tài năng UEF) | 7340201E | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 38 | Tài chính quốc tế | 7340206 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 39 | Tâm lý học | 7310401 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 40 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 41 | Thương mại điện tử | 7340122 | 15 | 18 | 600 | 225 |
| 42 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 15 | 18 | 600 | 225 |
Nhóm ngành Luật có điều kiện xét tuyển riêng theo từng phương thức ngoài mức điểm chuẩn nêu trên; thí sinh nên tra cứu thông báo chi tiết trên cổng tuyển sinh của trường.
Dự kiến học phí năm 2026 của UEF khoảng 80 - 88 triệu đồng/năm (4 học kỳ) và không đổi trong suốt khóa học.
Bảng dưới đây đối chiếu điểm chuẩn theo điểm thi tốt nghiệp THPT qua ba năm gần nhất. Điểm đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
| STT | Ngành (mã ngành) | Tổ hợp xét tuyển | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | An ninh mạng - dự kiến (7480208) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | Chưa tuyển sinh |
| 2 | Bất động sản (7340116) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 3 | Công nghệ tài chính - Fintech (7340205) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 4 | Công nghệ thông tin (7480201) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 5 | Công nghệ truyền thông - Truyền thông số (7320106) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 18 |
| 6 | Digital Marketing (7340114) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 7 | Kế toán (7340301) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 8 | Kiểm toán (7340302) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 9 | Kinh doanh quốc tế (7340120) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 19 |
| 10 | Kinh doanh quốc tế - CT Tài năng UEF (7340120E) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 19 |
| 11 | Kinh doanh thương mại (7340121) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 12 | Kinh tế quốc tế (7310106) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 20 |
| 13 | Kinh tế số (7310109) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 14 | Khoa học dữ liệu (7460108) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 15 | Kỹ thuật phần mềm (7480103) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 16 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (7510605) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 19 |
| 17 | Luật (7380101) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 20 | 16 | 17 |
| 18 | Luật kinh tế (7380107) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 20 | 16 | 17 |
| 19 | Luật quốc tế (7380108) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 20 | 16 | 19 |
| 20 | Luật thương mại quốc tế (7380109) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 20 | 16 | 17 |
| 21 | Marketing (7340115) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 18 |
| 22 | Marketing - CT Tài năng UEF (7340115E) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 18 |
| 23 | Ngôn ngữ Anh (7220201) | D01; D11; D14; D15; X78; X79 | 15 | 15 | 17 |
| 24 | Ngôn ngữ Hàn Quốc (7220210) | D01; D11; D14; D15; X78; X79 | 15 | 15 | 17 |
| 25 | Ngôn ngữ Nhật (*) (7220209) | D01; D11; D14; D15; X78; X79 | 15 | 15 | 17 |
| 26 | Ngôn ngữ Trung Quốc (7220204) | D01; D11; D14; D15; X78; X79 | 15 | 15 | 17 |
| 27 | Quan hệ công chúng (7320108) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 28 | Quan hệ quốc tế (7310206) | D01; D11; D14; D15; X78; X79 | 15 | 15 | 21 |
| 29 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (7810103) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 30 | Quản trị kinh doanh (7340101) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 31 | Quản trị kinh doanh - CT Tài năng UEF (7340101E) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 32 | Quản trị khách sạn (7810201) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 33 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (7810202) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 34 | Quản trị nhân lực (7340404) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 35 | Quản trị sự kiện (7340412) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 36 | Tài chính - Ngân hàng (7340201) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 37 | Tài chính - Ngân hàng - CT Tài năng UEF (7340201E) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 38 | Tài chính quốc tế (7340206) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 20 |
| 39 | Tâm lý học (7310401) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 40 | Thiết kế đồ họa (7210403) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 41 | Thương mại điện tử (7340122) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 17 |
| 42 | Truyền thông đa phương tiện (7320104) | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 18 |
Lưu ý: Ngành Ngôn ngữ Nhật: thí sinh có thể dùng tiếng Nhật thay tiếng Anh khi xét tuyển học bạ. "Chưa tuyển sinh" là ngành chưa mở trong năm đó.
Nhận xét chung:
Năm 2026, UEF tiếp tục giữ nguyên cách công bố điểm chuẩn đồng loạt theo nhóm ngành như năm 2025 - hầu hết các ngành lấy 15 điểm (điểm thi THPT), giảm nhẹ so với mức 16 điểm của năm 2025. Riêng nhóm ngành Luật là điểm khác biệt lớn nhất: tăng vọt từ 16 điểm (2025) lên 20 điểm (2026), trở thành nhóm ngành có điểm chuẩn cao nhất trường - đảo ngược hoàn toàn xu hướng so với năm 2024, khi nhóm ngành quốc tế (Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Tài chính quốc tế) mới là nhóm dẫn đầu.
Đây là kênh chính thức, cập nhật sớm nhất ngay sau khi nhà trường công bố điểm chuẩn. UEF cũng cung cấp trang tra cứu kết quả trúng tuyển riêng.
Dùng cách này nếu bạn muốn biết chính xác mình có trúng tuyển vào ngành đã đăng ký hay không.
Các báo uy tín và fanpage chính thức của trường cũng cập nhật điểm chuẩn ngay trong ngày công bố.
Nhóm ngành Luật (Luật, Luật kinh tế, Luật quốc tế, Luật thương mại quốc tế) có điểm chuẩn cao nhất với 20 điểm theo điểm thi THPT. Tất cả các ngành còn lại lấy đồng loạt 15 điểm.
Điểm chuẩn tất cả các ngành của UEF năm 2026 lấy bằng đúng mức điểm sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) mà trường đã công bố trước đó, dao động 15 - 20 điểm tùy nhóm ngành. Đây là cách xét tuyển UEF áp dụng đồng loạt theo nhóm ngành từ năm 2025, không phân hóa chi tiết theo mức độ cạnh tranh thực tế của từng ngành như các năm trước 2025.
Trường tuyển khoảng 5.000 sinh viên bằng 4 phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ 6 kỳ, xét kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM (V-ACT) và xét kết quả thi V-SAT. Dự kiến học phí năm 2026 khoảng 80 - 88 triệu đồng/năm (4 học kỳ), không đổi trong suốt khóa học.
Việc nắm rõ điểm chuẩn trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM (UEF) qua nhiều năm giúp bạn hình dung rõ mức độ cạnh tranh của từng ngành, từ đó đặt nguyện vọng sát với năng lực hơn.
Ngay khi đã biết kết quả trúng tuyển, các tân sinh viên có thể bắt đầu chuẩn bị hành trang nhập học. Nếu cần sắm laptop, điện thoại hay các thiết bị gia dụng cho phòng trọ mới, đừng quên ghé hệ thống Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để tham khảo sản phẩm và nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn trong mùa tựu trường!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.





