Điểm chuẩn Trường Đại học Văn Lang (VLU) thu hút sự quan tâm đặc biệt của thí sinh phía Nam muốn theo học tại một trong những trường đại học tư thục uy tín hàng đầu TP.HCM, đặc biệt ở những ngành "hot" như Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học, Quan hệ Công chúng, Truyền thông Đa phương tiện, Thiết kế Đồ họa và các nhóm ngành Kinh doanh, Công nghệ thông tin. V Bài viết dưới đây tổng hợp điểm chuẩn theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 và 2025 theo từng ngành và hướng dẫn cách tra cứu nhanh chóng, chính xác.

Điểm chuẩn Trường Đại học Văn Lang (VLU)
Bảng dưới đây tổng hợp điểm chuẩn VLU theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (thang 30). Điểm chuẩn là tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp + điểm ưu tiên (nếu có), áp dụng cho thí sinh khu vực 3 không có ưu tiên đối tượng. Các ngành có dấu (*) là ngành có môn thi chính nhân hệ số 2, quy về thang 30 theo công thức: (môn 1 + môn 2 + môn chính x 2) x 3/4.
Lưu ý tiêu chí phụ bắt buộc với nhóm ngành sức khỏe (trừ phương thức xét điểm thi THPT): ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học yêu cầu học lực lớp 12 loại Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học yêu cầu học lực lớp 12 từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Riêng phương thức xét điểm thi THPT không áp dụng điều kiện học lực bổ sung này.
| Ngành | Tổ hợp xét tuyển | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Dược học | A00; B00; D07; X09; X10 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 19,00 | 21,00 |
| Điều dưỡng | A00; B00; D07; X09; X10 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 17,00 | 19,00 |
| Kỹ thuật Xét nghiệm Y học | A00; B00; D07; X09; X10 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 17,00 | 19,00 |
| Răng - Hàm - Mặt | A00; B00; D07; X09; X10 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 20,50 | 22,50 |
| Y khoa | A00; B00; D07; X09; X10 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 20,50 | 22,50 |
| STT | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ Truyền thông | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 2 | Đông phương học | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 3 | Luật | C00; D01; D09; D10; D14; D15; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 4 | Luật Kinh tế | C00; D01; D09; D10; D14; D15; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 5 | Ngôn ngữ Anh (*) | D01; D14; D15; X78 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 6 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; D14; D15; DD2; X78 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 7 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D15; X78 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 8 | Quan hệ Công chúng | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 19,00 |
| 9 | Tâm lý học | B03; B08; C02; D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 10 | Truyền thông Đa phương tiện | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 19,00 |
| 11 | Văn học | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
(*) Ngành Ngôn ngữ Anh: Môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, điểm chuẩn được quy về thang 30.
Ngành có môn thi năng khiếu nhân hệ số 2 (*): điểm chuẩn quy về thang 30. Riêng các ngành Thiết kế (Đồ họa, Thời trang, Mỹ thuật số, Công nghiệp, Nội thất) và Kiến trúc khi xét điểm THPT hoặc ĐGNL: thí sinh cần thi thêm môn Vẽ năng khiếu và đạt từ 5,0/10 trở lên (điểm năng khiếu không tính vào tổng điểm xét tuyển).
| STT | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ Điện ảnh - Truyền hình | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 2 | Đạo diễn Điện ảnh - Truyền hình (*) | S00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 18,00 | 18,00 |
| 3 | Diễn viên Kịch - Điện ảnh - Truyền hình (*) | S00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 18,00 | 18,00 |
| 4 | Kiến trúc (*) | H02; V00; V01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 5 | Piano (*) | N00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 18,00 | 18,00 |
| 6 | Thanh nhạc (*) | N00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 18,00 | 18,00 |
| 7 | Thiết kế Công nghiệp (*) | H01; H04; H06; H07; H08 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 8 | Thiết kế Đồ họa (*) | H01; H04; H06; H07; H08 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 9 | Thiết kế Mỹ thuật số (*) | H01; H04; H06; H07; H08 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 10 | Thiết kế Nội thất (*) | H01; H04; H06; H07; H08 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 11 | Thiết kế Thời trang (*) | H01; H04; H06; H07; H08 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| STT | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bất động sản | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 2 | Công nghệ Tài chính | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 3 | Kế toán | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 4 | Kinh doanh Quốc tế | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 5 | Kinh doanh Thương mại | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 6 | Kinh tế Quốc tế | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 7 | Marketing | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 8 | Quản trị Kinh doanh | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 9 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 10 | Thương mại Điện tử | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| STT | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử | A00; A01; C01; D01; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 2 | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | A00; A01; B00; D01; D07 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 3 | Công nghệ Kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; D01; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 4 | Công nghệ Sinh học | A02; B00; B08; X14; X66 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 5 | Công nghệ Sinh học Y dược | A02; B00; B08; X14; X66 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 6 | Công nghệ Thẩm mỹ | A02; B00; B08; X14; X66 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 7 | Công nghệ Thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 8 | Công nghệ Thực phẩm | A02; B00; B08; X14; X66 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 9 | Hệ thống Thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 10 | Khoa học Dữ liệu | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 11 | Kỹ thuật Cơ điện tử | A00; A01; C01; D01; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 12 | Kỹ thuật Hàng không | A00; A01; C01; D01; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 13 | Kỹ thuật Nhiệt | A00; A01; C01; D01; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 14 | Kỹ thuật Phần mềm | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 15 | Kỹ thuật Xây dựng | A00; A01; D01; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 16 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 17 | Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| 18 | Quản lý Xây dựng | A00; A01; D01; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| Ngành | Tổ hợp xét tuyển | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Du lịch | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| Quản trị Khách sạn | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
| Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 15,00 | 16,00 |
Nhận xét chung
Điểm đáng chú ý nhất khi so sánh hai năm là mặt bằng điểm chuẩn theo phương thức điểm thi THPT của VLU năm 2025 giảm đáng kể so với năm 2024. Hầu hết các ngành giảm từ 16 xuống 15 điểm; nhóm ngành sức khỏe giảm rõ hơn, Y khoa và Răng Hàm Mặt giảm từ 22,5 xuống 20,5 điểm, Dược học từ 21 xuống 19, Điều dưỡng từ 19 xuống 17. Nguyên nhân chính là phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 có sự thay đổi chung của cả hệ thống, kéo mặt bằng điểm chuẩn nhiều trường đi xuống.
Một điểm đặc thù nữa của VLU: năm 2024, hai ngành Quan hệ Công chúng và Truyền thông Đa phương tiện là ngành duy nhất ngoài nhóm sức khỏe vượt điểm sàn (tăng thêm 1 điểm lên 19). Đến năm 2025, cả hai ngành này trở về mức sàn chung 15 điểm, phản ánh xu hướng giảm điểm chuẩn toàn trường theo phương thức điểm thi THPT.
Ngay khi VLU công bố điểm chuẩn, bạn có thể tra cứu kết quả theo ba cách dưới đây. Mỗi cách phù hợp với một nhu cầu khác nhau: xem nhanh điểm chuẩn toàn trường theo từng phương thức, kiểm tra bản thân đỗ hay trượt, hoặc cập nhật tin tức sớm nhất.
Đây là kênh chính thức, đăng điểm chuẩn sớm nhất theo từng phương thức (điểm thi THPT, học bạ, ĐGNL, V-SAT) ngay sau khi trường công bố, nên bạn nên ưu tiên tra cứu tại đây.
Nếu bạn không chỉ muốn xem điểm chuẩn mà còn muốn biết chắc mình có trúng tuyển vào ngành đã đăng ký hay không, hãy dùng cách này.
Bên cạnh cổng tuyển sinh, các báo lớn và fanpage chính thức của trường cũng cập nhật điểm chuẩn rất nhanh.
Nhóm ngành Khoa học Sức khỏe luôn dẫn đầu cả hai năm. Năm 2025: Y khoa và Răng Hàm Mặt cao nhất với 20,50 điểm, tiếp theo là Dược học (19,00 điểm) và Điều dưỡng (17,00 điểm). Năm 2024: Y khoa và Răng Hàm Mặt đạt 22,50 điểm, Dược học 21,00 điểm, nhóm Điều dưỡng - Kỹ thuật Xét nghiệm Y học - Quan hệ Công chúng - Truyền thông Đa phương tiện cùng lấy 19,00 điểm.
Năm 2025, VLU xét tuyển theo 6 phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ THPT, xét điểm thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM, xét kỳ thi V-SAT do trường tổ chức, xét tuyển kết hợp thi môn năng khiếu (cho các ngành nghệ thuật và thiết kế) và xét tuyển thẳng theo quy định Bộ. Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức và sẽ trúng tuyển nếu đạt điểm chuẩn của bất kỳ phương thức nào. Trường công bố bảng quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức để đảm bảo công bằng. Thí sinh có học lực ổn định cả năm thường có lợi thế khi chọn phương thức học bạ hoặc ĐGNL thay vì chỉ phụ thuộc vào một kỳ thi THPT.
Năm 2025 và 2024, trường đều công bố điểm chuẩn vào ngày 22/8, theo đúng lịch chung của Bộ GD&ĐT. Theo thông lệ, điểm chuẩn năm 2026 dự kiến cũng được công bố vào khoảng tháng 8, sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh theo dõi thông báo tại https://tuyensinh.vlu.edu.vn và fanpage chính thức của trường để cập nhật sớm nhất.
Việc nắm rõ điểm chuẩn Trường Đại học Văn Lang (VLU) theo từng phương thức xét tuyển qua các năm giúp các sĩ tử xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng thông minh hơn. Trong thời gian chờ nhà trường công bố thông tin tuyển sinh chính thức năm 2026, bạn hãy thường xuyên theo dõi website và fanpage của trường để không bỏ lỡ các mốc thời gian quan trọng.
Sau khi chốt được nguyện vọng và chuẩn bị hành trang nhập học, nếu các tân sinh viên cần sắm laptop, điện thoại hay các thiết bị gia dụng cho phòng trọ mới, đừng quên ghé hệ thống Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để tham khảo sản phẩm và nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn cho mùa tựu trường!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






