Điểm chuẩn lớp 10 thành phố Huế đang là thông tin được nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm sau khi kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027 diễn ra trong các ngày 27, 28 và 29/5/2026. Theo Thông báo 2821/TB-SGDĐT ngày 2/6/2026 của Sở GD&ĐT thành phố Huế, kế hoạch ban đầu dự kiến công bố kết quả trước ngày 25/6/2026. Trên thực tế, Sở GD&ĐT TP Huế đã công bố điểm chuẩn lớp 10 năm học 2026-2027 vào ngày 14/6/2026, sớm hơn dự kiến.

Điểm chuẩn lớp 10 thành phố Huế MỚI NHẤT và cách tra cứu điểm thi 2026
Ngày 14/6/2026, Sở GD&ĐT thành phố Huế đã công bố điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 (sớm hơn mốc dự kiến trước 25/6 trong Thông báo 2821/TB-SGDĐT).
Điểm xét tuyển hệ không chuyên năm 2026 tính theo Thông tư 30/2024 (tổng 3 bài thi Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ hệ số 1, thang tối đa 30) cộng điểm ưu tiên (nếu có). Một số trường tốp đầu công bố điểm chuẩn riêng theo từng lớp ngoại ngữ:
| Trường | Lớp / Ngoại ngữ | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|
| THPT Hai Bà Trưng | Tiếng Anh | 32.25 |
| THPT Hai Bà Trưng | Tiếng Nhật | 29.5 |
| THPT Nguyễn Huệ | Tiếng Anh | 30 |
| THPT Nguyễn Huệ | Tiếng Pháp | 24.35 |
| THPT Nguyễn Huệ | Tiếng Nhật | 22.2 |
| THPT Nguyễn Trường Tộ | Tiếng Anh | 28.25 |
| THPT Nguyễn Trường Tộ | Tiếng Pháp | 13.55 |
| THPT Cao Thắng | (điểm chung) | 25.5 |
| THPT Gia Hội | (điểm chung) | 22.8 |
| THPT Bùi Thị Xuân | (điểm chung) | 20.5 |
| Phổ thông DTNT thành phố | (điểm chung) | 19 |
| THPT Đặng Trần Côn | (điểm chung) | 15.45 |
| Các trường THPT công lập khác | Đang cập nhật |
Nhận xét hệ không chuyên 2026: Các trường khu vực trung tâm tiếp tục dẫn đầu, ba mức điểm chuẩn cao nhất đều thuộc các lớp tiếng Anh. So với năm 2025 (cùng cách tính 3 môn hệ số 1), điểm chuẩn năm nay tăng ở hầu hết các trường: Hai Bà Trưng (tiếng Anh) tăng từ 30,6 lên 32,25; Nguyễn Huệ (tiếng Anh) từ 27,6 lên 30; Cao Thắng từ 23,45 lên 25,5; Gia Hội từ 18,75 lên 22,8; Bùi Thị Xuân từ 16,2 lên 20,5; Đặng Trần Côn từ 12,3 lên 15,45. Mức tăng phản ánh số thí sinh dự thi tăng mạnh, mức độ cạnh tranh cao hơn.
Hệ chuyên tại Huế gồm THPT Chuyên Quốc Học Huế và THPT Chuyên Khoa học Huế. Lưu ý: Chuyên Quốc Học tính theo công thức của Sở (môn chuyên hệ số 2, thang tối đa ~50); Chuyên Khoa học Huế thuộc Trường ĐH Khoa học - ĐH Huế, có đề thi và thang điểm riêng nên không so sánh trực tiếp với Quốc Học.
| Trường | Môn chuyên | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Anh | 37.6 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Tin | 36.95 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Pháp | 36.48 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Văn | 35.8 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Sinh | 35.7 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Sử | 34.25 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Địa | 34.2 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Nhật | 33.3 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Toán | 32.9 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Lý | 30.15 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Hóa | 29.95 |
Nhận xét hệ chuyên 2026: THPT Chuyên Quốc Học tiếp tục giữ mặt bằng điểm chuẩn cao, lớp Chuyên Anh dẫn đầu toàn trường với 37,6 điểm; thấp nhất là Chuyên Lý (30,15) và Chuyên Hóa (29,95). So với năm 2025, phần lớn lớp chuyên tăng điểm, nổi bật là Chuyên Tin (tăng từ 30,8 lên 36,95) và Chuyên Lý (tăng từ 23,6 lên 30,15), cho thấy mức cạnh tranh vào trường chuyên hàng đầu của thành phố năm nay cao hơn.
Điểm chuẩn các trường THPT công lập tại Huế có sự phân hóa rõ giữa nhóm trường trung tâm và nhóm trường khu vực ngoại thành. Những trường như THPT Hai Bà Trưng, THPT Nguyễn Huệ, THPT Cao Thắng thường có mức cạnh tranh cao hơn mặt bằng chung.
Lưu ý về thang điểm: cột 2024 tính theo công thức cũ (nhân hệ số 2 môn Toán, Ngữ văn); cột 2025 tính theo Thông tư 30/2024 (3 môn hệ số 1).
| Tên trường | NV | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|
| THPT Hai Bà Trưng | 1 | 30.6 | 46.1 |
| THPT Nguyễn Huệ | 1 | 27.6 | 44.9 |
| THPT Gia Hội | 1 | 18.75 | 31.06 |
| THPT Cao Thắng | 1 | 23.45 | 37.6 |
| THPT Bùi Thị Xuân | 1 | 16.2 | 31 |
| THPT Nguyễn Trường Tộ | 1 | 8.55 | 41.5 |
| THPT Đặng Trần Côn | 1 | 12.3 | 25.2 |
| THPT Phan Đăng Lưu | 1 | 22.15 | 30.6 |
| THPT Hương Vinh | 1 | 10.55 | 20.7 |
| THPT Bình Điền | 1 | 8.1 | 14.04 |
| THPT Thuận An | 1 | 14.1 | 20 |
| Phổ thông DTNT thành phố | 1 | 19.82 | 22 |
| THPT Nguyễn Chí Thanh | 1 | 10.7 | 20.7 |
| THPT Hóa Châu | 1 | 5.45 | 13.7 |
| THPT Tố Hữu | 1 | 7.95 | 9.6 |
| THPT Phú Bài | 1 | 12.1 | 27.5 |
| THPT Hương Thủy | 1 | 9.5 | 20.4 |
| THPT Tam Giang | 1 | 9.75 | 11.3 |
| THPT Phong Điền | 1 | 9.55 | 14.4 |
| THPT Nguyễn Đình Chiểu | 1 | 9.65 | 13.5 |
| THPT Trần Văn Kỷ | 1 | 11.65 | 9.8 |
| THPT Trần Văn Kỷ NT | 1 | - | 26.8 |
| THPT Hương Trà | 1 | 8.2 | 16.8 |
| THPT Đặng Huy Trứ | 1 | 6.05 | 16.2 |
| THPT Nguyễn Sinh Cung | 1 | 5.75 | 15 |
| THPT Vinh Xuân | 1 | 9.75 | 13.8 |
| THPT Hà Trung | 1 | 12.8 | 14.6 |
| THPT An Lương Đông | 1 | 9.85 | 18.7 |
| THPT Phú Lộc | 1 | 5.45 | 16.6 |
| THPT Thừa Lưu | 1 | 10.9 | 17.8 |
| THPT Vinh Lộc | 1 | 5.45 | 17 |
| THPT A Lưới | 1 | 11.85 | 15.4 |
| THCS&THPT Trường Sơn | 1 | 10.7 | 11.8 |
| THCS&THPT Hồng Vân | 1 | 9.35 | 10.7 |
| THPT Nam Đông | 1 | 7.15 | 8.3 |
Nhận xét điểm chuẩn:
Năm 2025, nhóm trường có điểm chuẩn cao nhất tại Huế gồm THPT Hai Bà Trưng với 30,6 điểm, THPT Nguyễn Huệ với 27,6 điểm, THPT Cao Thắng với 23,45 điểm và THPT Phan Đăng Lưu với 22,15 điểm.
Hệ chuyên tại Huế tập trung chủ yếu ở THPT Chuyên Quốc Học và THPT Chuyên Khoa học Huế. Đây là nhóm trường có mức độ cạnh tranh cao, đặc biệt ở các lớp chuyên Anh, Toán, Văn, Địa và một số môn khoa học tự nhiên.
Lưu ý: THPT Chuyên Quốc Học tính điểm theo công thức của Sở (môn chuyên hệ số 2, thang tối đa ~50). THPT Chuyên Khoa học Huế thuộc Trường ĐH Khoa học – ĐH Huế, có đề thi và thang điểm riêng, nên điểm chuẩn hai trường không so sánh trực tiếp được.
| Trường | Môn chuyên | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Anh | 37.2 | 37.8 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Hóa | 28.55 | 35.15 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Lý | 23.6 | 35.9 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Nhật | 32.55 | 33.86 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Pháp | 33.35 | 35.46 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Sinh | 32.05 | 34.55 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Sử | 31.6 | 32.9 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Tin | 30.8 | 33.95 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Toán | 34.9 | 34.2 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Văn | 35.55 | 37.15 |
| THPT Chuyên Quốc Học | Chuyên Địa | 34.4 | 37.7 |
| THPT Chuyên Khoa học Huế | Chuyên Anh | 30 | - |
| THPT Chuyên Khoa học Huế | Chuyên Hóa | 25 | - |
| THPT Chuyên Khoa học Huế | Chuyên Lý | 25 | - |
| THPT Chuyên Khoa học Huế | Chuyên Sinh | 25 | - |
| THPT Chuyên Khoa học Huế | Chuyên Tin | 25 | - |
| THPT Chuyên Khoa học Huế | Chuyên Toán | 26 | - |
| THPT Chuyên Khoa học Huế | Chuyên Văn | 30 | - |
Nhận xét điểm chuẩn hệ chuyên:
Năm 2025, THPT Chuyên Quốc Học vẫn là trường có điểm chuẩn cao nổi bật tại Huế. Các lớp chuyên có điểm chuẩn cao gồm Chuyên Anh 37,2 điểm, Chuyên Văn 35,55 điểm, Chuyên Toán 34,9 điểm và Chuyên Địa 34,4 điểm.
So với năm 2024, một số lớp tại THPT Chuyên Quốc Học giảm điểm (Chuyên Lý, Hóa, Địa), trong khi các lớp chuyên ngôn ngữ và xã hội vẫn giữ mức cao. Riêng THPT Chuyên Khoa học Huế tính điểm theo thang riêng nên không đặt chung để so sánh.
Để tra cứu điểm thi và điểm chuẩn lớp 10 tại thành phố Huế, phụ huynh và học sinh sử dụng điện thoại hoặc máy tính để truy cập qua các kênh chính thống dưới đây hoặc đến trực tiếp điểm thi.
Đây là kênh chính thống hàng đầu giúp học sinh tra cứu kết quả nguyện vọng và cập nhật điểm chuẩn của từng trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh.
Nhiều trường THPT tại Huế sẽ đăng điểm chuẩn, danh sách trúng tuyển và hướng dẫn nhập học trên website hoặc fanpage chính thức của trường.
Đây là cách phù hợp với phụ huynh và học sinh muốn xác nhận thông tin chính thức tại trường.

Có rất nhiều cách để tra cứu điểm chuẩn lớp 10 thành phố Huế 2026
Sở GD&ĐT TP Huế đã công bố điểm chuẩn lớp 10 năm học 2026-2027 vào ngày 14/6/2026 (sớm hơn mốc dự kiến trước 25/6/2026 trong Thông báo 2821/TB-SGDĐT). Thí sinh có nguyện vọng phúc khảo nộp đơn trong vòng 7 ngày kể từ ngày công bố.
Trong nhóm trường THPT công lập, THPT Hai Bà Trưng dẫn đầu năm 2026 với lớp tiếng Anh 32,25 điểm. Tiếp theo là THPT Nguyễn Huệ (tiếng Anh 30 điểm) và THPT Nguyễn Trường Tộ (tiếng Anh 28,25 điểm). Ở hệ chuyên, lớp Chuyên Anh của THPT Chuyên Quốc Học Huế có điểm chuẩn cao nhất với 37,6 điểm.
Năm 2026, lớp Chuyên Anh của THPT Chuyên Quốc Học có điểm chuẩn cao nhất với 37,6 điểm. Tiếp theo là Chuyên Tin 36,95 điểm, Chuyên Pháp 36,48 điểm, Chuyên Văn 35,8 điểm và Chuyên Sinh 35,7 điểm. Hai lớp có điểm chuẩn thấp nhất khối chuyên là Chuyên Lý (30,15 điểm) và Chuyên Hóa (29,95 điểm).
Đối với trường THPT công lập (không chuyên), điểm xét tuyển = tổng điểm 3 bài thi Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (hệ số 1) + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có), thang tối đa 30 điểm. Đối với trường chuyên, điểm môn chuyên được nhân hệ số 2 rồi cộng với điểm 3 môn chung.
Như vậy, điểm chuẩn lớp 10 thành phố Huế năm học 2026-2027 đã được Sở GD&ĐT công bố ngày 14/6/2026, với mặt bằng điểm tăng ở nhiều trường so với năm trước. Phụ huynh và học sinh nên tra cứu kết quả qua các kênh chính thức của Sở và nhà trường, lưu ý mốc nộp đơn phúc khảo, đồng thời hoàn thiện thủ tục xác nhận nhập học đúng thời hạn để giữ chỗ tại trường đã trúng tuyển.






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






