Ngày 13/7/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng đã ban hành Công văn số 2531/SGDĐT-QLCLCNTT công bố điểm chuẩn (trước phúc khảo) vào lớp 10 các trường THPT công lập không chuyên năm học 2026 - 2027. Dưới đây là tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 Cao Bằng mới nhất, cùng dữ liệu tham khảo các năm gần đây và hướng dẫn tra cứu chi tiết.

Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Cao Bằng MỚI NHẤT kèm cách tra cứu điểm thi 2026
Lưu ý quan trọng: Đây là mức điểm chuẩn "trước phúc khảo và trước biến động thí sinh không tham gia xét tuyển", như vậy có thể còn thay đổi nhẹ sau khi Sở hoàn tất phúc khảo và xử lý các trường hợp thí sinh không xác nhận nhập học. Thí sinh, phụ huynh nên tiếp tục theo dõi các thông báo chính thức tiếp theo từ Sở.
| STT | Trường | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|
| 1 | THPT Bản Ngà | 8,25 |
| 2 | THPT Bằng Ca | 12,25 |
| 3 | THPT Bảo Lạc | 9,00 |
| 4 | THPT Bảo Lâm | 9,25 |
| 5 | THPT Bế Văn Đàn | 12,00 |
| 6 | THPT Cách Linh | 12,00 |
| 7 | THPT Canh Tân | 10,75 |
| 8 | THPT Cao Bình | 15,50 |
| 9 | THPT Đàm Quang Trung | 11,00 |
| 10 | THPT Đống Đa | 15,50 |
| 11 | THPT Hạ Lang | 9,50 |
| 12 | THPT Hòa An | 9,00 |
| 13 | THPT Lục Khu | 10,75 |
| 14 | THPT Lý Bôn | 9,25 |
| 15 | THPT Nà Bao | 10,00 |
| 16 | THPT Nà Giàng | 9,50 |
| 17 | THPT Nguyên Bình | 12,75 |
| 18 | THPT Phục Hòa | 13,00 |
| 19 | THPT Pò Tấu | 10,25 |
| 20 | THPT Quang Trung | 14,25 |
| 21 | THPT Quảng Uyên | 12,50 |
| 22 | THPT Thạch An | 8,00 |
| 23 | THPT thành phố Cao Bằng | 17,75 |
| 24 | THPT Thông Huề | 7,75 |
| 25 | THPT Thông Nông | 10,50 |
| 26 | THPT Tĩnh Túc | 13,25 |
| 27 | THPT Trà Lĩnh | 12,75 |
| 28 | THPT Trùng Khánh | 12,25 |
Nhận xét chung: Năm 2026, THPT thành phố Cao Bằng tiếp tục dẫn đầu toàn tỉnh với 17,75 điểm, theo sau là hai trường cùng 15,50 điểm là THPT Cao Bình và THPT Đống Đa. Thấp nhất là THPT Thông Huề với 7,75 điểm. So với năm 2025, phần lớn các trường có điểm chuẩn tăng, một số trường tăng rất mạnh như THPT Tĩnh Túc (từ 6,0 lên 13,25 điểm), THPT Thông Nông (từ 6,0 lên 10,50 điểm), THPT Bằng Ca (từ 8,0 lên 12,25 điểm) và THPT Đống Đa (từ 10,75 lên 15,50 điểm). Ngược lại, một số trường giảm điểm rõ rệt như THPT Thạch An (từ 11,75 xuống 8,00 điểm), THPT Hòa An (từ 10,75 xuống 9,00 điểm) và THPT Thông Huề (từ 9,5 xuống 7,75 điểm).
Dưới đây là danh sách chuẩn chuẩn vào 10 tỉnh Cao Bằng năm 2025 hệ không chuyên để quý phụ huynh và học sinh có thể so sánh, tham khảo:
| STT | Trường | NV | 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | THPT Bế Văn Đàn | 1 | 9,25 |
| 2 | THPT Cao Bình | 1 | 14,25 |
| 3 | THPT Thành Phố | 1 | 17,25 |
| 4 | THPT Bản Ngà | 1 | 7,75 |
| 5 | THPT Bảo Lạc | 1 | 8,0 |
| 6 | THPT Bảo Lâm | 1 | 7,5 |
| 7 | THPT Lý Bôn | 1 | 8,0 |
| 8 | THPT Bằng Ca | 1 | 8,0 |
| 9 | THPT Hạ Lang | 1 | 8,75 |
| 10 | THPT Đàm Quang Trung | 1 | 8,25 |
| 11 | THPT Lục Khu | 1 | 11,75 |
| 12 | THPT Nà Giàng | 1 | 9,5 |
| 13 | THPT Thông Nông | 1 | 6,0 |
| 14 | THPT Hòa An | 1 | 10,75 |
| 15 | THPT Nà Bao | 1 | 8,0 |
| 16 | THPT Nguyên Bình | 1 | 9,25 |
| 17 | THPT Tĩnh Túc | 1 | 6,0 |
| 18 | THPT Cách Linh | 1 | 8,5 |
| 19 | THPT Đống Đa | 1 | 10,75 |
| 20 | THPT Phục Hòa | 1 | 9,5 |
| 21 | THPT Quảng Uyên | 1 | 12,25 |
| 22 | THPT Canh Tân | 1 | 10,25 |
| 23 | THPT Thạch An | 1 | 11,75 |
| 24 | THPT Pò Tấu | 1 | 11,25 |
| 25 | THPT Quang Trung | 1 | 10,0 |
| 26 | THPT Thông Huề | 1 | 9,5 |
| 27 | THPT Trà Lĩnh | 1 | 11,75 |
| 28 | THPT Trùng Khánh | 1 | 10,75 |
Nhận xét chung: Theo điểm chuẩn 2025, THPT Thành Phố dẫn đầu toàn tỉnh (17,25 điểm), tiếp đến THPT Cao Bình (14,25) và THPT Quảng Uyên (12,25). Nhóm trường ở khu vực huyện như Trà Lĩnh, Thạch An, Lục Khu duy trì quanh 11-12 điểm. Ngược lại, các trường vùng sâu, đi lại khó khăn (Thông Nông, Tĩnh Túc) lấy thấp nhất, quanh mức 6 điểm.
Tại Cao Bằng, cuộc đua vào lớp 10 chuyên tập trung duy nhất tại trường THPT Chuyên Cao Bằng. Đây là ngôi trường trọng điểm với tỷ lệ chọi cao và yêu cầu khắt khe về năng lực học thuật.
| STT | Môn chuyên | 2024 |
|---|---|---|
| 1 | Toán | 35,5 |
| 2 | Ngữ văn | 36,0 |
| 3 | Vật lý | 30,25 |
| 4 | Tiếng Anh | 31,8 |
| 5 | Sinh học | 27,75 |
| 6 | Hóa học | 35,0 |
| 7 | Lịch sử | 23,25 |
Nhận xét chung: Điểm chuẩn vào THPT Chuyên Cao Bằng luôn ở mức rất cao so với mặt bằng chung. Các lớp chuyên Ngữ văn, Toán và Hóa học thường dẫn đầu về điểm số xét tuyển của trường chuyên (năm 2024 lần lượt đạt 36,0, 35,5 và 35,0 điểm). Phụ huynh và học sinh cần nắm rõ công thức tính điểm chuyên (thường nhân hệ số môn chuyên) để có chiến lược ôn thi hợp lý và đánh giá chính xác khả năng trúng tuyển.
Để chủ động nắm bắt kết quả thi cũng như phương án điểm chuẩn trúng tuyển một cách nhanh chóng và chính xác nhất, quý phụ huynh và các sĩ tử tại Cao Bằng có thể áp dụng 3 cách tra cứu chính thống dưới đây:
Đây là kênh cập nhật dữ liệu chính thức, an toàn từ Ban chỉ đạo kỳ thi tuyển sinh.
Nếu muốn đối chiếu kết quả hoặc kiểm tra danh sách trúng tuyển chính thức có đóng dấu phê duyệt, thí sinh có thể đến xem trực tiếp tại trường.
Sau khi Sở GD&ĐT phê duyệt kết quả và điểm chuẩn trúng tuyển chính thức (sau phúc khảo), các trường THPT (bao gồm hệ trường THPT công lập không chuyên và THPT Chuyên Cao Bằng) sẽ tiến hành in và niêm yết công khai danh sách thí sinh trúng tuyển tại bảng tin của nhà trường.
Thí sinh và phụ huynh có thể đến trực tiếp hội đồng thi nơi đăng ký nguyện vọng 1 để xem điểm, đồng thời nhận thông báo về thời gian thu nhận hồ sơ nhập học hoặc thủ tục phúc khảo bài thi (nếu có nhu cầu).

Thí sinh có thể tra cứu điểm thi bằng nhiều cách thức
Đã công bố. Ngày 13/7/2026, Sở GD&ĐT Cao Bằng ban hành Công văn số 2531/SGDĐT-QLCLCNTT công bố điểm chuẩn (trước phúc khảo) cho 28 trường THPT không chuyên. Thí sinh có thể xem chi tiết tại mục 1 phía trên. Lưu ý đây chưa phải mức điểm chuẩn cuối cùng, có thể điều chỉnh nhẹ sau khi Sở hoàn tất phúc khảo.
Cao nhất là THPT thành phố Cao Bằng với 17,75 điểm. Thấp nhất là THPT Thông Huề với 7,75 điểm.
Ở tỉnh Cao Bằng, điểm thi vào lớp 10 được tính dựa trên tổng điểm các môn theo hệ số quy định. Đối với các trường THPT thường và Trường PTDTNT (phổ thông dân tộc nội trú) tỉnh, các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn thứ tư đều tính hệ số 1, cộng thêm điểm ưu tiên nếu có; tổng điểm xét tuyển là tổng điểm các môn này. Trong khi đó, tại Trường THPT Chuyên, các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh cũng tính hệ số 1, nhưng môn chuyên nhân hệ số 2 để tăng trọng số; tổng điểm xét tuyển là tổng điểm các môn chung cộng với môn chuyên đã nhân hệ số. Điểm xét tuyển cuối cùng được làm tròn đến hai chữ số thập phân theo tính toán của phần mềm.
Trên đây là tổng hợp toàn bộ thông tin về điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Cao Bằng MỚI NHẤT cùng cách tra cứu điểm chi tiết. Điểm chuẩn năm 2026 của các trường sẽ được cập nhật liên tục ngay sau khi Sở GD&ĐT công bố chính thức. Đừng quên lưu lại bài viết này để tiện theo dõi!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






