Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn đã chính thức công bố điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT công lập không chuyên biệt năm học 2026 - 2027. Hãy cùng điểm qua bảng tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 hệ công lập tại Lạng Sơn dưới đây!

Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Lạng Sơn MỚI NHẤT kèm cách điểm thi 2026
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn theo từng nguyện vọng (NV1, NV2, NV3) năm 2026:
| STT | Trường | Điểm chuẩn NV1 | Điểm chuẩn NV2 | Điểm chuẩn NV3 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | THPT Việt Bắc | 21,75 | ||
| 2 | THPT Hoàng Văn Thụ | 16,00 | 20,50 | |
| 3 | THPT Cao Lộc | 13,00 | 16,75 | 17,75 |
| 4 | THPT Đồng Đăng | 12,00 | 14,00 | 14,25 |
| 5 | THPT Văn Lãng | 10,75 | 11,00 | 12,00 |
| 6 | THPT Tràng Định | 12,75 | 13,50 | |
| 7 | THPT Lộc Bình | 12,75 | 13,75 | 14,00 |
| 8 | THPT Na Dương | 9,25 | 10,00 | 11,50 |
| 9 | THPT Tú Đoạn | 8,50 | 10,00 | 11,00 |
| 10 | THPT Đình Lập | 9,00 | 11,50 | 12,00 |
| 11 | THPT Văn Quan | 10,00 | 11,00 | 11,75 |
| 12 | THPT Lương Văn Tri | 12,00 | 12,50 | |
| 13 | THPT Bình Gia | 12,50 | ||
| 14 | THPT Pác Khuông | 9,75 | 11,75 | |
| 15 | THPT Bắc Sơn | 11,75 | 12,75 | |
| 16 | THPT Vũ Lễ | 10,25 | 11,50 | |
| 17 | THPT Chi Lăng | 11,75 | 12,75 | 13,25 |
| 18 | THPT Đồng Bành | 9,50 | 10,75 | |
| 19 | THPT Hòa Bình | 11,50 | 12,50 | |
| 20 | THPT Hữu Lũng | 13,00 | 13,50 | |
| 21 | THPT Tân Thành | 10,00 | 12,25 | 12,50 |
| 22 | THPT Vân Nham | 12,75 |
Bảng áp dụng cho các trường THPT công lập không chuyên biệt trên toàn tỉnh Lạng Sơn (sau sáp nhập địa giới hành chính).
Nhận xét chung: THPT Việt Bắc tiếp tục dẫn đầu toàn tỉnh với điểm chuẩn NV1 lên tới 21,75 điểm. Đứng thứ hai là THPT Hoàng Văn Thụ với NV2 đạt 20,50 điểm. Nhóm trường có mức điểm khá gồm THPT Cao Lộc, THPT Hữu Lũng, THPT Tràng Định, THPT Vân Nham (12-13 điểm NV1).
Bên cạnh đó, các trường ở khu vực xa trung tâm như THPT Na Dương, THPT Tú Đoạn, THPT Đình Lập có điểm chuẩn thấp hơn, dao động 8,5 - 9,5 điểm NV1, phù hợp với học sinh có học lực trung bình. Điểm chuẩn NV2, NV3 tại hầu hết các trường đều cao hơn NV1 khoảng 1-2,5 điểm, đúng theo quy luật xét tuyển bổ sung.
(Lưu ý: Mức điểm chuẩn năm 2025 có sự thay đổi rõ rệt so với năm 2024 do sự điều chỉnh về quy chế tính điểm xét tuyển của Sở GD&ĐT tỉnh Lạng Sơn.)
| STT | Trường | NV | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | THPT Việt Bắc | 1 | 16,75 | 34,0 |
| 2 | THPT Hoàng Văn Thụ | 1 | 12,75 | 27,5 |
| 3 | THPT Hoàng Văn Thụ | 2 | 13,75 | 30,5 |
| 4 | THPT Bắc Sơn | 1 | 11,5 | 21,5 |
| 5 | THPT Vũ Lễ | 1 | 10,0 | 18,25 |
| 6 | THPT Vũ Lễ | 2 | 11,25 | 20,25 |
| 7 | THPT Bình Gia | 1 | 10,25 | 14,5 |
| 8 | THPT Pác Khuông | 1 | 8,25 | 14,5 |
| 9 | THPT Pác Khuông | 2 | 10,0 | - |
| 10 | THPT Cao Lộc | 1 | 12,0 | 23,0 |
| 11 | THPT Cao Lộc | 2 | 12,25 | 25,5 |
| 12 | THPT Đồng Đăng | 1 | 10,25 | 19,0 |
| 13 | THPT Đồng Đăng | 2 | 11,5 | 21,5 |
| 14 | THPT Đồng Đăng | 3 | 11,75 | - |
| 15 | THPT Chi Lăng | 1 | 10,0 | 18,25 |
| 16 | THPT Chi Lăng | 2 | 11,25 | 20,75 |
| 17 | THPT Đồng Bành | 1 | 8,25 | 18,25 |
| 18 | THPT Đồng Bành | 2 | 9,25 | - |
| 19 | THPT Hòa Bình | 1 | 9,5 | 17,0 |
| 20 | THPT Đình Lập | 1 | 8,25 | 10,5 |
| 21 | THPT Đình Lập | 2 | 8,25 | 11,0 |
| 22 | THPT Hữu Lũng | 1 | 11,25 | 18,0 |
| 23 | THPT Tân Thành | 1 | 6,0 | 13,25 |
| 24 | THPT Tân Thành | 2 | 9,25 | 14,25 |
| 25 | THPT Vân Nham | 1 | 11,0 | 20,25 |
| 26 | THPT Lộc Bình | 1 | 9,0 | 18,25 |
| 27 | THPT Lộc Bình | 2 | 11,0 | 18,5 |
| 28 | THPT Na Dương | 1 | 7,0 | 13,5 |
| 29 | THPT Na Dương | 2 | 7,65 | 14,0 |
| 30 | THPT Tú Đoạn | 1 | - | 15,5 |
| 31 | THPT Tràng Định | 1 | 11,0 | 19,25 |
| 32 | THPT Tràng Định | 2 | 11,0 | - |
| 33 | THPT Văn Lãng | 1 | 10,5 | 18,75 |
| 34 | THPT Lương Văn Tri | 1 | 10,5 | 20,5 |
| 35 | THPT Văn Quan | 1 | 10,5 | 16,0 |
Nhận xét chung: THPT Việt Bắc luôn là trường dẫn đầu toàn tỉnh về mức điểm chuẩn tuyển sinh qua các năm. Kế tiếp là các trường thuộc khu vực trung tâm hoặc đông dân cư như THPT Hoàng Văn Thụ, THPT Cao Lộc với mức cạnh tranh khá cao. Nhóm các trường ở khu vực xa trung tâm hơn như THPT Tân Thành, THPT Na Dương, THPT Pác Khuông có điểm chuẩn dao động ở mức vừa phải, phù hợp với nhóm học sinh có học lực trung bình. So với năm 2024, điểm chuẩn năm 2025 giảm rõ rệt ở hầu hết các trường do thay đổi cách tính điểm xét tuyển của Sở.
Tại Lạng Sơn, hệ thống giáo dục chuyên tập trung tại THPT Chuyên Chu Văn An. Đây là ngôi trường có chất lượng đào tạo hàng đầu, đòi hỏi năng lực học thuật xuất sắc.
| STT | Trường | Chuyên | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | THPT Chuyên Chu Văn An | Toán | 34,25 | 37,75 |
| 2 | THPT Chuyên Chu Văn An | Vật lý | 36,0 | 34,5 |
| 3 | THPT Chuyên Chu Văn An | Hóa học | 36,0 | 37,2 |
| 4 | THPT Chuyên Chu Văn An | Ngữ văn | 40,0 | 38,0 |
| 5 | THPT Chuyên Chu Văn An | Tiếng Trung | 31,05 | 30,55 |
| 6 | THPT Chuyên Chu Văn An | Lịch sử | 37,75 | 34,5 |
| 7 | THPT Chuyên Chu Văn An | Địa lý | 33,75 | 33,85 |
| 8 | THPT Chuyên Chu Văn An | Sinh học | 34,6 | 34,05 |
| 9 | THPT Chuyên Chu Văn An | Tin học | 33,25 | 35,0 |
| 10 | THPT Chuyên Chu Văn An | Tiếng Anh | 36,95 | 35,95 |
Nhận xét chung: Lớp Chuyên Ngữ văn, Chuyên Tiếng Anh và Chuyên Hóa học thường ghi nhận mức điểm chuẩn cao nhất. Đặc biệt, các lớp ngoại ngữ (Anh, Trung) cho thấy sức hút lớn tại địa bàn Lạng Sơn. Học sinh cần nắm rõ công thức tính điểm (môn chuyên nhân hệ số 2) để xây dựng kế hoạch ôn tập hiệu quả.
Để chủ động cập nhật kết quả tuyển sinh và biết chính xác mình có trúng tuyển hay không, phụ huynh và các em học sinh có thể thực hiện tra cứu điểm thi cũng như điểm chuẩn lớp 10 tại Lạng Sơn theo các phương thức chính thống sau đây:
Đây là kênh chính thống và cung cấp điểm chuẩn nhanh nhất. Bạn chỉ cần truy cập website của Sở, nhập Số báo danh để xem điểm thi và điểm chuẩn ngay khi được công bố.
Nếu muốn kiểm tra danh sách trúng tuyển chính thức có dấu phê duyệt, thí sinh có thể đến xem trực tiếp tại trường theo các bước:

Thí sinh có nhiều cách thức tra cứu điểm thi vào lớp 10
Điểm chuẩn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: độ khó của đề thi, số lượng hồ sơ đăng ký và chỉ tiêu tuyển sinh từng trường. Nhìn chung, nhóm trường top đầu (THPT Việt Bắc) luôn có mức điểm ổn định ở mức cao. Các trường top giữa có thể thay đổi nhẹ tùy theo sức học của từng khóa.
Theo dữ liệu những năm gần đây, THPT Tân Thành, THPT Na Dương và THPT Đình Lập thường là các trường có điểm đầu vào thấp nhất, phù hợp với học sinh ở khu vực xa trung tâm.
Theo bảng số liệu, điểm chuẩn NV2 thường cao hơn NV1 (chênh khoảng 0,5–2 điểm tùy trường), do NV sau xét trên số chỉ tiêu còn lại. Vì vậy thí sinh nên đặt NV1 vừa sức để tăng cơ hội đỗ ngay nguyện vọng đầu.
Trên đây là tổng hợp toàn bộ thông tin về điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Lạng Sơn MỚI NHẤT cùng cách tra cứu điểm chi tiết. Điểm chuẩn năm 2026 của các trường dự kiến công bố giữa tháng 6 và sẽ được cập nhật liên tục ngay tại bài viết này. Đừng quên lưu lại link để tiện theo dõi!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






