Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại tỉnh Phú Thọ đã chính thức diễn ra và hoàn thành từ ngày 1/6 đến ngày 3/6/2026. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật nhanh chóng bảng tổng hợp chi tiết điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Phú Thọ mới nhất cùng cẩm nang tra cứu điểm thi siêu tốc dành cho bạn.

Cập nhật điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Phú Thọ và cách tra cứu
Để giúp quý phụ huynh và các em học sinh có cái nhìn tổng quan về xu hướng tuyển sinh, dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 tại tỉnh Phú Thọ trong 3 năm học liên tiếp gần đây.
| Tên trường THPT | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| THPT Việt Trì | Cập nhật sau 31/7 | 21,00 | 22,20 |
| THPT Công nghiệp Việt Trì | Cập nhật sau 31/7 | 20,25 | 20,40 |
| THPT Kỹ thuật Việt Trì | Cập nhật sau 31/7 | 19,25 | 19,15 |
| THPT Hùng Vương | Cập nhật sau 31/7 | 19,00 | 21,10 |
| PT DTNT tỉnh Phú Thọ | Cập nhật sau 31/7 | 15,75 | 17,60 |
| THPT Cẩm Khê | Cập nhật sau 31/7 | 17,00 | 18,20 |
| THPT Hiền Đa | Cập nhật sau 31/7 | 16,00 | 15,35 |
| THPT Phương Xá | Cập nhật sau 31/7 | 18,25 | 19,40 |
| THPT Đoan Hùng | Cập nhật sau 31/7 | 16,50 | 18,20 |
| THPT Chân Mộng | Cập nhật sau 31/7 | 14,25 | 16,15 |
| THPT Quế Lâm | Cập nhật sau 31/7 | 14,50 | 15,35 |
| THPT Hạ Hòa | Cập nhật sau 31/7 | 15,50 | 20,05 |
| THPT Vĩnh Chân | Cập nhật sau 31/7 | 14,00 | 18,15 |
| THPT Xuân Áng | Cập nhật sau 31/7 | 14,00 | 15,60 |
| THPT Long Châu Sa | Cập nhật sau 31/7 | 15,75 | 19,20 |
| THPT Phong Châu | Cập nhật sau 31/7 | 15,75 | 18,50 |
| THPT Phù Ninh | Cập nhật sau 31/7 | 18,50 | 11,30 |
| THPT Trung Giáp | Cập nhật sau 31/7 | 14,75 | 16,80 |
| THPT Từ Đà | Cập nhật sau 31/7 | 15,75 | 16,30 |
| THPT Tam Nông | Cập nhật sau 31/7 | 14,25 | 17,45 |
| THPT Mỹ Văn | Cập nhật sau 31/7 | 15,00 | 16,75 |
| THPT Hưng Hóa | Cập nhật sau 31/7 | 14,50 | 15,85 |
| THPT Minh Đài | Cập nhật sau 31/7 | 11,75 | 12,10 |
| THPT Tân Sơn | Cập nhật sau 31/7 | 11,50 | 12,95 |
| THPT Thanh Ba | Cập nhật sau 31/7 | 15,00 | 16,75 |
| THPT Yên Khê | Cập nhật sau 31/7 | 14,00 | 14,20 |
| THPT Thanh Sơn | Cập nhật sau 31/7 | 12,75 | 15,50 |
| THPT Hương Cần | Cập nhật sau 31/7 | 14,25 | 14,45 |
| THPT Văn Miếu | Cập nhật sau 31/7 | 13,00 | 12,85 |
| THPT Thanh Thủy | Cập nhật sau 31/7 | 18,75 | 19,80 |
| THPT Trung Nghĩa | Cập nhật sau 31/7 | 17,00 | 17,05 |
| THPT Yên Lập | Cập nhật sau 31/7 | 14,00 | 16,00 |
| THPT Lương Sơn | Cập nhật sau 31/7 | 14,25 | 13,90 |
| THPT Minh Hòa | Cập nhật sau 31/7 | 13,50 | 11,25 |
| PT DTNT THCS&THPT Yên Lập | Cập nhật sau 31/7 | 16,00 | 16,60 |
| THPT Vũ Thê Lang | Cập nhật sau 31/7 | 8,50 | 31,95 |
Nhận xét: Điểm chuẩn của hệ công lập không chuyên tại Phú Thọ nhìn chung có sự phân hóa mạnh mẽ theo khu vực địa lý. Các trường thuộc địa bàn thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ như THPT Việt Trì, THPT Công nghiệp Việt Trì luôn giữ mức điểm chuẩn top đầu, trong khi khối trường thuộc huyện miền núi như Tân Sơn, Minh Đài có mức điểm chuẩn tương đối dễ thở.
Với những sĩ tử mong muốn thử sức ở một sân chơi đòi hỏi tính học thuật cao hơn, trường THPT Chuyên Hùng Vương luôn là điểm đến hàng đầu. Do tính chất đào tạo mũi nhọn, cách thức chấm điểm và xét chọn của khối chuyên vận hành theo một công thức biệt lập, nhân hệ số ở môn chuyên ngành.
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| Chuyên Toán | Cập nhật sau 31/7 | 40,75 | 37,05 |
| Chuyên Ngữ văn | Cập nhật sau 31/7 | 44,75 | 42,05 |
| Chuyên Tiếng Anh | Cập nhật sau 31/7 | 41,50 | 37,50 |
| Chuyên Vật lí | Cập nhật sau 31/7 | 41,50 | 38,50 |
| Chuyên Hóa học | Cập nhật sau 31/7 | 43,75 | 44,40 |
| Chuyên Sinh học | Cập nhật sau 31/7 | 47,25 | 39,30 |
| Chuyên Tin học | Cập nhật sau 31/7 | 37,10 | 34,05 |
| Chuyên Lịch sử | Cập nhật sau 31/7 | 44,85 | 34,80 |
| Chuyên Địa lí | Cập nhật sau 31/7 | 40,00 | 39,90 |
| Chuyên Tiếng Pháp | Cập nhật sau 31/7 | 39,35 | 37,50 |
Nhận xét: Điểm chuẩn vào các lớp chuyên năm 2025 có xu hướng tăng mạnh so với năm 2024 ở hầu hết các bộ môn. Đặc biệt, khối Chuyên Lịch sử ghi nhận mức tăng kỷ lục từ 34,80 điểm (năm 2024) lên đến 44,85 điểm (năm 2025) – tăng tới hơn 10 điểm. Khối Chuyên Sinh học cũng bứt phá mạnh mẽ khi chạm mốc 47,25 điểm vào năm 2025, tăng gần 8 điểm so với năm trước đó. Duy chỉ có khối Chuyên Hóa học là ghi nhận mức giảm nhẹ nhưng không đáng kể (từ 44,40 xuống 43,75).
Bên cạnh khối công lập cạnh tranh gay gắt, các trường THPT tư thục và mô hình xét tuyển kết hợp tại Phú Thọ đang là lựa chọn tối ưu, mở ra cánh cửa học tập rộng lớn cho nhiều học sinh. Cùng điểm qua phương thức tuyển sinh, điều kiện xét tuyển học bạ hoặc điểm thi của hệ thống các trường này ngay dưới đây.
| Tên trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| THPT Nguyễn Tất Thành | Cập nhật sau 31/7 | 27,00 | 39,45 |
| PT Hermann Gmeiner Việt Trì | Cập nhật sau 31/7 | 29,50 | 47,25 |
| THPT Trần Phú | Cập nhật sau 31/7 | 21,50 | 24,50 |
| PT CLC Hùng Vương | Cập nhật sau 31/7 | 17,75 | 42,40 |
| THPT CLC Văn Lang | Cập nhật sau 31/7 | 15,25 | 28,20 |
| THPT Thị Xã Phú Thọ | Cập nhật sau 31/7 | 27,50 | 42,95 |
| THPT Trường Thịnh | Cập nhật sau 31/7 | 18,25 | 37,25 |
| THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm | Cập nhật sau 31/7 | 21,00 | 33,85 |
| THPT Lâm Thao | Cập nhật sau 31/7 | 15,00 | 32,95 |
| THPT Tân Đà | Cập nhật sau 31/7 | 25,50 | 33,35 |
| THPT Sông Thao | Cập nhật sau 31/7 | 13,50 | 28,30 |
| THPT Nguyễn Huệ | Cập nhật sau 31/7 | 14,00 | 24,10 |
Nhận xét: Khác với khối công lập, điểm xét tuyển của các trường tư thục và hệ chất lượng cao có biên độ lao dốc rất mạnh từ năm 2024 sang năm 2025. Hàng loạt trường giảm từ 15 - 25 điểm, điển hình như PT CLC Hùng Vương (giảm từ 42,40 xuống 17,75), THPT Trường Thịnh (giảm từ 37,25 xuống 18,25) hay THPT Lâm Thao (giảm từ 32,95 xuống 15,00).
Lựa chọn mô hình học tập kết hợp song song giữa văn hóa và học nghề tại các trung tâm GDTX đang là xu hướng được nhiều gia đình hướng tới nhờ tính thực tiễn cao. Biên độ điểm số của khối này thường duy trì ở mức an toàn, tạo điều kiện tối đa cho các em học sinh trong 3 năm vừa qua:
| Tên đơn vị | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| TT GDTX tỉnh Phú Thọ | Cập nhật sau 31/7 | 11,75 | 22,30 |
| TT KTTH-Hướng nghiệp tỉnh Phú Thọ | Cập nhật sau 31/7 | 14,00 | 23,20 |
| TT GDNN-GDTX Thị xã Phú Thọ | Cập nhật sau 31/7 | 18,75 | 32,25 |
| TT GDNN-GDTX huyện Cẩm Khê | Cập nhật sau 31/7 | 24,00 | 32,95 |
| TT GDNN-GDTX huyện Đoan Hùng | Cập nhật sau 31/7 | 22,75 | 32,45 |
| TT GDNN-GDTX huyện Hạ Hòa | Cập nhật sau 31/7 | 17,50 | 28,70 |
| TT GDNN-GDTX huyện Lâm Thao | Cập nhật sau 31/7 | 16,50 | 23,50 |
| TT GDNN-GDTX huyện Phù Ninh | Cập nhật sau 31/7 | 24,00 | 32,80 |
| TT GDNN-GDTX huyện Tam Nông | Cập nhật sau 31/7 | 18,75 | 29,50 |
| TT GDNN-GDTX huyện Tân Sơn | Cập nhật sau 31/7 | 12,50 | 23,50 |
| TT GDNN-GDTX huyện Thanh Ba | Cập nhật sau 31/7 | 23,00 | 29,44 |
| TT GDNN-GDTX huyện Thanh Sơn | Cập nhật sau 31/7 | 21,75 | 31,55 |
| TT GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy | Cập nhật sau 31/7 | 23,25 | 28,65 |
| TT GDNN-GDTX huyện Yên Lập | Cập nhật sau 31/7 | 23,75 | 32,35 |
Nhận xét: Tương tự như khối tư thục, điểm chuẩn xét tuyển vào khối GDTX năm 2025 cũng giảm đồng loạt rõ rệt so với năm 2024. Nhiều đơn vị ghi nhận mức giảm sâu từ 10 - 14 điểm như TT GDTX tỉnh Phú Thọ (giảm từ 22,30 xuống 11,75) và TT KTTH-Hướng nghiệp tỉnh (giảm từ 23,20 xuống 14,00). Biên độ giảm này giúp giảm bớt áp lực, tạo cơ hội học tập an toàn và rộng mở hơn cho học sinh không chọn con đường THPT truyền thống.
Để chủ động nắm bắt kết quả thi cá nhân và so sánh với mức điểm trúng tuyển mong muốn, thí sinh có thể áp dụng phương thức tra cứu tối ưu sau:
Theo quy trình các năm trước, điểm chuẩn trúng tuyển sẽ được Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ phê duyệt và công bố rộng rãi sau khi có điểm thi chính thức từ 3 đến 7 ngày, dự kiến rơi vào khoảng từ giữa đến cuối tháng 6 năm 2026.
Sự thay đổi lớn này phụ thuộc trực tiếp vào công thức tính điểm xét tuyển được quy định trong hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD&ĐT qua mỗi năm. Ví dụ, điểm xét tuyển năm 2024 tính theo thang điểm tổng các môn thi chung hệ số 1, trong khi năm 2025 một số hệ trường áp dụng bổ sung cách thức kết hợp xét học bạ các lớp dưới hoặc điều chỉnh hệ số ưu tiên khác nhau.
Khi đã có tên trong danh sách trúng tuyển dựa trên mức điểm chuẩn được công bố, thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhập học bao gồm: Học bạ THCS (bản chính), Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời, Giấy khai sinh (bản sao hợp lệ), Thẻ dự thi tuyển sinh lớp 10 và các giấy tờ chứng nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có) để hoàn thành thủ tục tại trường.
Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Phú Thọ có sự phân hóa rõ rệt và biến động không ngừng qua các năm học. Sự cạnh tranh gắt gao ở khối công lập trường chuyên, trường top cùng xu hướng dịch chuyển linh hoạt của hệ tư thục và GDTX đòi hỏi phụ huynh, học sinh phải cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra lựa chọn nguyện vọng phù hợp nhất. Chúc các sĩ tử Phú Thọ bình tĩnh, tự tin và đạt được nguyện vọng như ý trong kỳ thi sắp tới!
Đừng quên ghé thăm hệ thống Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để trang bị ngay những dòng điện thoại thông minh, máy tính bảng hay laptop chính hãng với mức giá cực kỳ ưu đãi!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






