Chi nhánh

Cập nhật điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Phú Thọ và cách tra cứu

Tác giả: Thu HiềnNgày cập nhật: 25/06/2026 14:32:33
 

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại tỉnh Phú Thọ đã chính thức diễn ra và hoàn thành từ ngày 1/6 đến ngày 3/6/2026. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật nhanh chóng bảng tổng hợp chi tiết điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Phú Thọ mới nhất cùng cẩm nang tra cứu điểm thi siêu tốc dành cho bạn.

Cập nhật điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Phú Thọ và cách tra cứu

Cập nhật điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Phú Thọ và cách tra cứu

1. Bảng điểm chuẩn lớp 10 các trường THPT Chuyên năm 2026 - 2027

Ngày 23/6, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ đã chính thức công bố điểm ngưỡng tuyển sinh vào các lớp chuyên. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn chi tiết của các trường THPT Chuyên trên địa bàn tỉnh năm học 2026 - 2027 nhằm giúp phụ huynh và học sinh tiện theo dõi.

Trường THPT Chuyên Hùng Vương
Lớp chuyênĐiểm chuẩn 2026
Toán41,25
Vật lí44,75
Hoá học43,89
Sinh học- Điểm xét tuyển: 41,25
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 41,00
Tin học (Thi bằng bài thi môn Tin học)- Điểm xét tuyển: 40,25
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 39,875
Tin học (Thi bằng bài thi môn Toán)- Điểm xét tuyển: 41,25
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 40,75
Ngữ văn43,50
Lịch sử43,00
Địa lí- Điểm xét tuyển: 41,75
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 41,50
Tiếng Anh45,60
Tiếng Pháp- Điểm xét tuyển: 42,70
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 42,60
Tiếng Hàn Quốc43,90
Tiếng Trung Quốc- Điểm xét tuyển: 43,70
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 43,60
Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Lớp chuyênĐiểm chuẩn 2026
Toán- Điểm xét tuyển: 43,50
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 43,00
Vật lí- Điểm xét tuyển: 48,25
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 48,00
Hoá học49,05
Sinh học46,00
Tin học (Thi bằng bài thi môn Tin học)46,125
Tin học (Thi bằng bài thi môn Toán)43,50
Ngữ văn- Điểm xét tuyển: 45,50
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 45,25
Lịch sử- Điểm xét tuyển: 47,00
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 46,50
Địa lý- Điểm xét tuyển: 44,25
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 44,00
Tiếng Anh45,45
Tiếng Pháp44,20
Tiếng Nhật45,65
Trường THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ
Lớp chuyênĐiểm chuẩn 2026
Toán27,50
Vật lí36,75
Hoá học- Điểm xét tuyển: 37,49
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 37,25
Sinh học27,25
Tin học (Thi bằng bài thi môn Tin học)32,75
Tin học (Thi bằng bài thi môn Toán)28,25
Ngữ văn- Điểm xét tuyển: 31,25
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 31,00
Lịch sử25,25
Địa lí29,50
Tiếng Anh37,75
Tiếng Pháp (Thi bằng bài thi môn Toán)- Điểm xét tuyển: 39,25 (Tuyển học sinh từ ĐXT 38,50 trở lên)
Tiếng Pháp (Thi bằng bài thi môn Tiếng Anh)28,05
Tiếng Trung Quốc (Thi bằng bài thi môn Toán)- Điểm xét tuyển: 46,75
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 46,50
Tiếng Trung Quốc (Thi bằng bài thi môn Tiếng Anh)29,85
Tiếng Nga (Thi bằng bài thi môn Toán)- Điểm xét tuyển: 40,75 (Tuyển học sinh từ ĐXT 37,25 trở lên)
Tiếng Nga (Thi bằng bài thi môn Tiếng Anh)26,50

Kết luận:

  • Xu hướng điểm: Năm 2026, điểm chuẩn vào các trường THPT Chuyên tiếp tục duy trì ở mặt bằng rất cao, thể hiện mức độ cạnh tranh vô cùng gay gắt của khối học thuật mũi nhọn. Phần lớn các lớp chuyên tại Chuyên Hùng Vương và Chuyên Vĩnh Phúc đều đòi hỏi mức điểm từ 40 trở lên.
  • Trường và môn cao điểm nhất: THPT Chuyên Vĩnh Phúc là ngôi trường nắm giữ kỷ lục điểm chuẩn cao nhất. Đặc biệt, lớp chuyên Hóa học của trường này dẫn đầu toàn bảng với mức điểm lên tới 49,05 điểm. Bám sát ngay sau đó là chuyên Vật lí (48,25 điểm) và Lịch sử (47,00 điểm) cũng thuộc Chuyên Vĩnh Phúc. Nếu chỉ xét riêng tại trường THPT Chuyên Hùng Vương, môn có điểm chuẩn cao nhất là chuyên Tiếng Anh với 45,60 điểm.

2. Bảng điểm chuẩn lớp 10 các trường PTDTNT năm 2026

Theo thông báo mới nhất từ Sở Giáo dục và Đào tạo, điểm chuẩn vào hệ thống các trường PTDTNT năm 2026 đã chính thức được phê duyệt cụ thể như sau:

TrườngĐiểm chuẩn 2026
PTDTNT tỉnh- Điểm xét tuyển: 19,00
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 18,75
PT DTNT THPT Hòa Bình- Điểm xét tuyển: 21,50
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 21,25
PTDTNT THCS&THPT Yên Lập- Điểm xét tuyển: 18,00
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 17,75
PT DTNT THCS&THPT Vĩnh Phúc- Điểm xét tuyển: 15,00
PT DTNT THCS&THPT Cao Phong- Điểm xét tuyển: 17,00
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 16,75
PT DTNT THCS&THPT B Đà Bắc- Điểm xét tuyển: 13,25
PT DTNT THCS&THPT Đà Bắc- Điểm xét tuyển: 18,25
PT DTNT THCS&THPT Kim Bôi- Điểm xét tuyển: 17,00
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 16,50
PT DTNT THCS&THPT Lạc Sơn- Điểm xét tuyển: 20,50
PT DTNT THCS&THPT Ngọc Sơn
(Đối với chỉ tiêu tuyển sinh học sinh công lập hưởng chính sách DTNT)
- Điểm xét tuyển: 17,75
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 17,25
PT DTNT THCS&THPT Lạc Thủy- Điểm xét tuyển: 15,00
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 14,75
PT DTNT THCS&THPT Lương Sơn- Điểm xét tuyển: 18,25
PT DTNT THCS&THPT B Mai Châu- Điểm xét tuyển: 12,75
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 12,50
PT DTNT THCS&THPT Mai Châu- Điểm xét tuyển: 17,50
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 17,25
PT DTNT THCS&THPT Tân Lạc- Điểm xét tuyển: 18,50
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 18,25
PT DTNT THCS&THPT Yên Thủy- Điểm xét tuyển: 18,00
- Tuyển thêm học sinh có ĐXT: 17,75

Kết luận:

  • Xu hướng điểm: Trái ngược với sự cạnh tranh khốc liệt của hệ chuyên, khối các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú (PTDTNT) có mức điểm chuẩn "dễ thở" hơn. Phổ điểm của khối này khá đa dạng dao động từ mức thấp nhất là 12,75 điểm cho đến trên 20 điểm.
  • Trường cao điểm nhất: Trong hệ thống các trường PTDTNT năm 2026, Trường PT DTNT THPT Hòa Bình là đơn vị có mức điểm chuẩn dẫn đầu với 21,50 điểm. Đứng ở vị trí thứ hai là Trường PT DTNT THCS&THPT Lạc Sơn với 20,50 điểm. Chiều ngược lại, Trường PT DTNT THCS&THPT B Mai Châu có mức điểm xét tuyển thấp nhất, chỉ ở mức 12,75 điểm.

3. Bảng tổng hợp điểm chuẩn vào 10 tỉnh Phú Thọ 2 năm 2025, 2024

3.1. Hệ THPT Công lập không chuyên

Để giúp quý phụ huynh và các em học sinh có cái nhìn tổng quan về xu hướng tuyển sinh, dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 tại tỉnh Phú Thọ trong 3 năm học liên tiếp gần đây.

Tên trường THPTĐiểm chuẩn 2025Điểm chuẩn 2024
THPT Việt Trì21,0022,20
THPT Công nghiệp Việt Trì20,2520,40
THPT Kỹ thuật Việt Trì19,2519,15
THPT Hùng Vương19,0021,10
PT DTNT tỉnh Phú Thọ15,7517,60
THPT Cẩm Khê17,0018,20
THPT Hiền Đa16,0015,35
THPT Phương Xá18,2519,40
THPT Đoan Hùng16,5018,20
THPT Chân Mộng14,2516,15
THPT Quế Lâm14,5015,35
THPT Hạ Hòa15,5020,05
THPT Vĩnh Chân14,0018,15
THPT Xuân Áng14,0015,60
THPT Long Châu Sa15,7519,20
THPT Phong Châu15,7518,50
THPT Phù Ninh18,5011,30
THPT Trung Giáp14,7516,80
THPT Từ Đà15,7516,30
THPT Tam Nông14,2517,45
THPT Mỹ Văn15,0016,75
THPT Hưng Hóa14,5015,85
THPT Minh Đài11,7512,10
THPT Tân Sơn11,5012,95
THPT Thanh Ba15,0016,75
THPT Yên Khê14,0014,20
THPT Thanh Sơn12,7515,50
THPT Hương Cần14,2514,45
THPT Văn Miếu13,0012,85
THPT Thanh Thủy18,7519,80
THPT Trung Nghĩa17,0017,05
THPT Yên Lập14,0016,00
THPT Lương Sơn14,2513,90
THPT Minh Hòa13,5011,25
PT DTNT THCS&THPT Yên Lập16,0016,60
THPT Vũ Thê Lang8,5031,95

Nhận xét: Điểm chuẩn của hệ công lập không chuyên tại Phú Thọ nhìn chung có sự phân hóa mạnh mẽ theo khu vực địa lý. Các trường thuộc địa bàn thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ như THPT Việt Trì, THPT Công nghiệp Việt Trì luôn giữ mức điểm chuẩn top đầu, trong khi khối trường thuộc huyện miền núi như Tân Sơn, Minh Đài có mức điểm chuẩn tương đối dễ thở.

3.2. Hệ THPT Chuyên Phú Thọ (Chuyên Hùng Vương)

Với những sĩ tử mong muốn thử sức ở một sân chơi đòi hỏi tính học thuật cao hơn, trường THPT Chuyên Hùng Vương luôn là điểm đến hàng đầu. Do tính chất đào tạo mũi nhọn, cách thức chấm điểm và xét chọn của khối chuyên vận hành theo một công thức biệt lập, nhân hệ số ở môn chuyên ngành.

Lớp chuyênĐiểm chuẩn 2025Điểm chuẩn 2024
Chuyên Toán40,7537,05
Chuyên Ngữ văn44,7542,05
Chuyên Tiếng Anh41,5037,50
Chuyên Vật lí41,5038,50
Chuyên Hóa học43,7544,40
Chuyên Sinh học47,2539,30
Chuyên Tin học37,1034,05
Chuyên Lịch sử44,8534,80
Chuyên Địa lí40,0039,90
Chuyên Tiếng Pháp39,3537,50

Nhận xét: Điểm chuẩn vào các lớp chuyên năm 2025 có xu hướng tăng mạnh so với năm 2024 ở hầu hết các bộ môn. Đặc biệt, khối Chuyên Lịch sử ghi nhận mức tăng kỷ lục từ 34,80 điểm (năm 2024) lên đến 44,85 điểm (năm 2025) – tăng tới hơn 10 điểm. Khối Chuyên Sinh học cũng bứt phá mạnh mẽ khi chạm mốc 47,25 điểm vào năm 2025, tăng gần 8 điểm so với năm trước đó. Duy chỉ có khối Chuyên Hóa học là ghi nhận mức giảm nhẹ nhưng không đáng kể (từ 44,40 xuống 43,75).

3.3. Hệ THPT tư thục và các trường thực hiện xét tuyển kết hợp

Bên cạnh khối công lập cạnh tranh gay gắt, các trường THPT tư thục và mô hình xét tuyển kết hợp tại Phú Thọ đang là lựa chọn tối ưu, mở ra cánh cửa học tập rộng lớn cho nhiều học sinh. Cùng điểm qua phương thức tuyển sinh, điều kiện xét tuyển học bạ hoặc điểm thi của hệ thống các trường này ngay dưới đây.

Tên trườngĐiểm chuẩn 2025Điểm chuẩn 2024
THPT Nguyễn Tất Thành27,0039,45
PT Hermann Gmeiner Việt Trì29,5047,25
THPT Trần Phú21,5024,50
PT CLC Hùng Vương17,7542,40
THPT CLC Văn Lang15,2528,20
THPT Thị Xã Phú Thọ27,5042,95
THPT Trường Thịnh18,2537,25
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm21,0033,85
THPT Lâm Thao15,0032,95
THPT Tân Đà25,5033,35
THPT Sông Thao13,5028,30
THPT Nguyễn Huệ14,0024,10

Nhận xét: Khác với khối công lập, điểm xét tuyển của các trường tư thục và hệ chất lượng cao có biên độ lao dốc rất mạnh từ năm 2024 sang năm 2025. Hàng loạt trường giảm từ 15 - 25 điểm, điển hình như PT CLC Hùng Vương (giảm từ 42,40 xuống 17,75), THPT Trường Thịnh (giảm từ 37,25 xuống 18,25) hay THPT Lâm Thao (giảm từ 32,95 xuống 15,00).

3.4. Trung tâm GDTX / GDNN-GDTX

Lựa chọn mô hình học tập kết hợp song song giữa văn hóa và học nghề tại các trung tâm GDTX đang là xu hướng được nhiều gia đình hướng tới nhờ tính thực tiễn cao. Biên độ điểm số của khối này thường duy trì ở mức an toàn, tạo điều kiện tối đa cho các em học sinh trong 3 năm vừa qua:

Tên đơn vịĐiểm chuẩn 2025Điểm chuẩn 2024
TT GDTX tỉnh Phú Thọ11,7522,30
TT KTTH-Hướng nghiệp tỉnh Phú Thọ14,0023,20
TT GDNN-GDTX Thị xã Phú Thọ18,7532,25
TT GDNN-GDTX huyện Cẩm Khê24,0032,95
TT GDNN-GDTX huyện Đoan Hùng22,7532,45
TT GDNN-GDTX huyện Hạ Hòa17,5028,70
TT GDNN-GDTX huyện Lâm Thao16,5023,50
TT GDNN-GDTX huyện Phù Ninh24,0032,80
TT GDNN-GDTX huyện Tam Nông18,7529,50
TT GDNN-GDTX huyện Tân Sơn12,5023,50
TT GDNN-GDTX huyện Thanh Ba23,0029,44
TT GDNN-GDTX huyện Thanh Sơn21,7531,55
TT GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy23,2528,65
TT GDNN-GDTX huyện Yên Lập23,7532,35

Nhận xét: Tương tự như khối tư thục, điểm chuẩn xét tuyển vào khối GDTX năm 2025 cũng giảm đồng loạt rõ rệt so với năm 2024. Nhiều đơn vị ghi nhận mức giảm sâu từ 10 - 14 điểm như TT GDTX tỉnh Phú Thọ (giảm từ 22,30 xuống 11,75) và TT KTTH-Hướng nghiệp tỉnh (giảm từ 23,20 xuống 14,00). Biên độ giảm này giúp giảm bớt áp lực, tạo cơ hội học tập an toàn và rộng mở hơn cho học sinh không chọn con đường THPT truyền thống.

4. Cách tra cứu điểm thi vào 10 tỉnh Phú Thọ nhanh chóng

Để chủ động nắm bắt kết quả thi cá nhân và so sánh với mức điểm trúng tuyển mong muốn, thí sinh có thể áp dụng phương thức tra cứu tối ưu sau:

  • Bước 1: Sử dụng máy tính hoặc điện thoại thông minh truy cập trực tiếp vào Cổng thông tin điện tử hoặc trang tra cứu điểm thi chính thức https://ts10.phutho.edu.vn/Home/TraCuuDiem
  • Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin mã định danh cá nhân bao gồm Số báo danh (SBD), họ tên và mã bảo mật (nếu hệ thống yêu cầu).
  • Bước 3: Nhấn chọn nút lệnh "Tra cứu" để hệ thống trích xuất bảng điểm chi tiết các môn học.

điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Phú Thọ

điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Phú Thọ

5. FAQ về tra cứu điểm thi vào 10 tỉnh Phú Thọ

5.1. Câu hỏi 1: Điểm chuẩn vào lớp 10 tỉnh Phú Thọ năm 2026 đã được công bố toàn bộ chưa?

Theo cập nhật mới nhất, Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ đã chính thức công bố điểm ngưỡng tuyển sinh dành cho các trường THPT Chuyên vào ngày 23/6, cùng với bảng điểm chuẩn của khối trường PTDTNT. Riêng đối với hệ THPT Công lập không chuyên, điểm chuẩn dự kiến sẽ tiếp tục được cập nhật sau ngày 31/7.

5.2. Câu hỏi 2: Tại sao điểm trúng tuyển năm 2025 lại có sự chênh lệch lớn so với năm 2024 ở một số trường?

Sự thay đổi lớn này phụ thuộc trực tiếp vào công thức tính điểm xét tuyển được quy định trong hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD&ĐT qua mỗi năm. Ví dụ, điểm xét tuyển năm 2024 tính theo thang điểm tổng các môn thi chung hệ số 1, trong khi năm 2025 một số hệ trường áp dụng bổ sung cách thức kết hợp xét học bạ các lớp dưới hoặc điều chỉnh hệ số ưu tiên khác nhau.

5.3. Câu hỏi 3: Thí sinh cần mang theo những giấy tờ gì khi đến nhập học chính thức?

Khi đã có tên trong danh sách trúng tuyển dựa trên mức điểm chuẩn được công bố, thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhập học bao gồm: Học bạ THCS (bản chính), Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời, Giấy khai sinh (bản sao hợp lệ), Thẻ dự thi tuyển sinh lớp 10 và các giấy tờ chứng nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có) để hoàn thành thủ tục tại trường.

Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Phú Thọ có sự phân hóa rõ rệt và biến động không ngừng qua các năm học. Sự cạnh tranh gắt gao ở khối công lập trường chuyên, trường top cùng xu hướng dịch chuyển linh hoạt của hệ tư thục và GDTX đòi hỏi phụ huynh, học sinh phải cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra lựa chọn nguyện vọng phù hợp. Chúc các sĩ tử Phú Thọ bình tĩnh, tự tin và đạt được nguyện vọng như ý trong kỳ thi sắp tới!

Đừng quên ghé thăm hệ thống Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để trang bị ngay những dòng điện thoại thông minh, máy tính bảng hay laptop chính hãng với mức giá cực kỳ ưu đãi!

Samsung Galaxy Z Flip7 (12GB+512GB)

Giá khuyến mãi:
26.890.000 đ
32.990.000đ -18%
Trả góp 0%
Galaxy A06 5G (4GB+128GB)
68-icon-DI ĐỘNG

Samsung Galaxy A06 5G (4GB+128GB)

Giá khuyến mãi:
2.590.000 đ
3.990.000đ -35%
Đánh giá 4.9/5 (154)

Samsung Galaxy A36 (8GB+128GB)

Giá khuyến mãi:
6.790.000 đ
8.290.000đ -18%
Đánh giá 5/5 (55)

Samsung Galaxy A06 (6GB+128GB)

Giá khuyến mãi:
3.490.000 đ

Samsung Galaxy A37 5G (8GB+128GB)

Giá khuyến mãi:
8.990.000 đ
10.790.000đ -17%
Đánh giá 5/5 (2)
Trả góp 0%
Galaxy A17 (8GB +128GB)
68-icon-DI ĐỘNG

Samsung Galaxy A17 (8GB +128GB)

Giá khuyến mãi:
4.590.000 đ
5.390.000đ -15%
Đánh giá 4.9/5 (45)
Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn

Từ khóa

Tải app Dienmaycholon

Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.

banner-app
app_storeapp_store

Tin nổi bật