Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại tỉnh Khánh Hòa đã chính thức hoàn thành chặng đường tổ chức căng thẳng từ ngày 28/5 đến ngày 29/5/2026. Ở thời điểm hiện tại, toàn bộ thí sinh và các bậc phụ huynh đang đổ dồn sự chú ý vào cuộc đua điểm số đầy kịch tính này. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật nhanh chóng bảng tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 mới nhất cùng giải pháp tra cứu kết quả trực tuyến siêu tốc.
Nhằm giúp các bậc phụ huynh và học sinh có cái nhìn toàn diện về xu hướng biến động điểm số qua từng năm, dưới đây là bảng thống kê chi tiết điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 hệ THPT công lập không chuyên tại tỉnh Khánh Hòa trong 3 năm học gần nhất
| Tên trường THPT | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| THPT Phan Bội Châu | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,00 điểm | 28,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 8,0; lớp 8 ≥ 7,8) |
| THPT Trần Hưng Đạo | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 17,5) | NV1: 23,75 NV2: 27,50 (ĐTBCN lớp 9 ≥ 8,5) |
| THPT Ngô Gia Tự | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,75 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 16,2) | 27,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,7) |
| THPT Trần Bình Trọng | Cập nhật sau 30/6/2026 | 13,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 18,9) | 21,25 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,3) |
| THPT Nguyễn Huệ | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 9,25 NV2: 11,00 (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 18,3) | NV1: 19,75 NV2: 25,00 |
| THPT Đoàn Thị Điểm | Cập nhật sau 30/6/2026 | 7,25 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 15,8) | 20,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,1) |
| THPT Hoàng Hoa Thám | Cập nhật sau 30/6/2026 | 14,50 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 20,8) | 26,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,5) |
| THPT Nguyễn Thái Học | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 8,00 NV2: 9,75 (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 15,3) | NV1: 21,75 NV2: 24,75 |
| THPT Võ Nguyên Giáp | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 8,25 NV2: 11,50 | NV1: 22,25 NV2: 25,50 |
| THPT Lý Tự Trọng | Cập nhật sau 30/6/2026 | 9,00 điểm | 32,75 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 8,3) |
| THPT Nguyễn Văn Trỗi | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,50 điểm | 33,25 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,8) |
| THPT Hoàng Văn Thụ | Cập nhật sau 30/6/2026 | 15,25 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 18,4) | NV1: 28,75 NV2: 32,25 |
| THPT Hà Huy Tập | Cập nhật sau 30/6/2026 | 16,25 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 19,9) | NV1: 29,25 NV2: 32,50 |
| THPT Phạm Văn Đồng | Cập nhật sau 30/6/2026 | 16,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 17,4) | 30,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,4; lớp 8 ≥ 7,5) |
| THPT Nguyễn Trãi | Cập nhật sau 30/6/2026 | 8,50 điểm | 25,25 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 8,1) |
| THPT Trần Cao Vân | Cập nhật sau 30/6/2026 | 10,50 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 17,5) | 24,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 6,5) |
| THPT Nguyễn Chí Thanh | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,25 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 21,5) | 21,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 6,8) |
| THPT Tôn Đức Thắng | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 6,50 NV2: 8,00 | NV1: 18,00 NV2: 21,00 |
| THPT Trần Quý Cáp | Cập nhật sau 30/6/2026 | 6,75 điểm | 18,50 điểm |
| THPT Nguyễn Du | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 5,00 NV2: 6,50 | NV1: 15,00 NV2: 18,00 (ĐTBCN lớp 9 ≥ 6,6 |
| THPT Huỳnh Thúc Kháng | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 7,50 NV2: 9,00 | 27,25 điểm |
| THPT Nguyễn Thị Minh Khai | Cập nhật sau 30/6/2026 | 9,50 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 18,3) | NV1: 21,75 NV2: 25,00 |
| THPT Lê Hồng Phong | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 17,8) | NV1: 20,75 NV2: 24,50 |
| THPT Tô Văn Ơn | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 6,50 NV2: 8,25 | NV1: 17,25 NV2: 20,75 |
| THPT Nguyễn Văn Trỗi (Hệ Pháp) | Cập nhật sau 30/6/2026 | 23,00 điểm (Xét tuyển) | Trúng tuyển song ngữ: 72 HS |
| THPT Khánh Sơn (Xét tuyển) | Cập nhật sau 30/6/2026 | 29,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 ≥ 16,3) | 22,00 điểm |
| THPT Lạc Long Quân (Xét tuyển) | Cập nhật sau 30/6/2026 | 35,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 ≥ 19,5) | 32,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 6,6) |
| THCS & THPT Nguyễn Thái Bình | Cập nhật sau 30/6/2026 | 26,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 ≥ 15,5) | 24,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,5) |
Lưu ý: ĐTBCN: Điểm trung bình cả năm; ĐTB: Điểm trung bình môn. Một số trường tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển học bạ thay vì thi tuyển
Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn là cái nôi đào tạo mũi nhọn hàng đầu tại tỉnh Khánh Hòa với tỷ lệ chọi luôn ở mức cao. Bảng thống kê dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết mức điểm chuẩn trúng tuyển vào các lớp chuyên tại cơ sở mới (Nam Nha Trang) trong 3 năm học gần nhất, giúp các bậc phụ huynh và học sinh có cái nhìn tổng quan về xu hướng biến động điểm số qua từng mùa tuyển sinh
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| Toán | Cập nhật sau 30/6/2026 | 38,00 | 45,25 |
| Vật lý | Cập nhật sau 30/6/2026 | 44,00 | 39,50 |
| Hóa học | Cập nhật sau 30/6/2026 | 37,75 | 41,25 |
| Sinh học | Cập nhật sau 30/6/2026 | 35,75 | 40,50 |
| Ngữ văn | Cập nhật sau 30/6/2026 | 42,25 | 38,75 (Điểm chuyên ≥ 5,50) |
| Tiếng Anh | Cập nhật sau 30/6/2026 | 42,55 | 39,50 (Điểm chuyên ≥ 5,25) |
| Tin học (Chính thức) | Cập nhật sau 30/6/2026 | 36,90 | 36,56 |
| Tin học (Nguyện vọng bổ sung) | Cập nhật sau 30/6/2026 | 42,00 | 42,75 |
Nhận xét: Biên độ điểm chuẩn giữa các năm có thể trồi sụt từ 3.00 đến hơn 5.00 điểm. Sự trồi sụt này phản ánh trực tiếp mức độ phân hóa, đánh đố của cấu trúc đề chuyên từng năm, khiến mức điểm sàn trúng tuyển thay đổi liên tục để tối ưu chỉ tiêu cho từng lớp cận chuyên và chuyên chính thức. Xét về mức độ cạnh tranh, các lớp chuyên tự nhiên như Chuyên Toán và Chuyên Tin (ở cả hai nguyện vọng) cùng với Chuyên Tiếng Anh luôn là những bộ môn "thống trị" top đầu về điểm chuẩn.
Đây là phương thức nhanh chóng và chính xác nhất, giúp các bậc phụ huynh và học sinh có thể chủ động kiểm tra kết quả ngay ngay trên máy tính. Để thực hiện tra cứu trực tuyến trên hệ thống của Sở GDĐT, bạn chỉ cần làm theo các bước đơn giản sau đây:

Thực hiện tra cứu trên website của Sở GD&ĐT tỉnh Khánh Hoà
Phụ huynh và thí sinh có thể lựa chọn phương thức xem trực tiếp để chủ động nắm bắt thông tin chuẩn xác nhất từ cơ sở. Theo đó, bạn chỉ cần di chuyển đến địa điểm trường THPT nơi thí sinh đăng ký nộp hồ sơ nguyện vọng 1 dự thi ban đầu. Tại đây, hội đồng nhà trường sẽ tiến hành niêm yết công khai toàn bộ bảng điểm thi và danh sách thí sinh trúng tuyển ngay sau khi có kết quả phê duyệt chính thức từ Sở GD&ĐT Khánh Hòa.
Thông thường, điểm xét tuyển đối với các trường tổ chức thi tuyển được tính bằng tổng điểm các bài thi môn Ngữ văn, môn Toán (đều nhân hệ số 2) cộng với điểm bài thi môn Tiếng Anh và điểm cộng ưu tiên (nếu có). Thí sinh trúng tuyển phải không có bài thi nào bị điểm liệt (0 điểm).
Như bảng dữ liệu hiển thị, đối với một số trường có lượng thí sinh bằng điểm nhau ở cuối danh sách trúng tuyển, Sở GD&ĐT Khánh Hòa áp dụng thêm tiêu chí phụ (như điểm trung bình cả năm lớp 9 hoặc tổng điểm trung bình 3 môn Toán, Văn, Anh lớp 9) nhằm đảm bảo công bằng và đúng chỉ tiêu tuyển sinh quy định.
Hoàn toàn được. Sau khi điểm thi được công bố, Sở GD&ĐT tỉnh Khánh Hòa luôn có thời hạn nhận đơn phúc khảo bài thi dành cho các thí sinh. Các em cần nộp đơn theo mẫu trực tiếp tại trường THPT nơi mình đăng ký dự thi trong thời gian quy định.
Nhìn chung, điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 tại tỉnh Khánh Hòa có sự phân hóa rõ rệt qua các năm, phản ánh đúng chất lượng dạy và học cũng như mức độ cạnh tranh tại từng địa phương. Hy vọng bảng tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Khánh Hòa trên đây đã cung cấp cho quý phụ huynh và các em học sinh những thông tin chính xác, kịp thời để chủ động chuẩn bị cho hành trình học tập sắp tới.






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






