Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027 tại Quảng Ngãi đã chính thức diễn ra từ ngày 31/5 đến ngày 2/6. Hiện tại, điều mà tất cả các học sinh và bậc phụ huynh quan tâm chính là điểm số và mức điểm kỳ vọng để nắm chắc suất vào ngôi trường cấp 3 mong muốn. Để giúp bạn không phải chờ đợi lâu, bài viết này sẽ tổng hợp chi tiết điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Quảng Ngãi mới nhất, cùng hướng dẫn cách tra cứu kết quả nhanh chóng và chính xác ngay dưới đây.

Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Quảng Ngãi và cách tra cứu nhanh chóng
Vào ngày 16/6, Sở Giáo dục và Đào tạo đã chính thức công bố điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Quảng Ngãi năm học 2026 - 2027. Hãy cùng cập nhật ngay thông tin chi tiết và chính xác nhất dưới đây.

điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Quảng Ngãi

Dự kiến điểm chuẩn kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt năm học 2026-2027
Kết luận: Sau khi điểm số lao dốc chạm đáy vào năm 2025, thì đến năm 2026, điểm chuẩn đã có xu hướng điều chỉnh và tăng trở lại ở nhóm các trường top đầu:
Là một trong những cuộc đua khốc liệt nhất của kỳ thi tuyển sinh lớp 10 tại Quảng Ngãi, điểm chuẩn vào trường chuyên năm nay ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý. Cùng xem chi tiết mức điểm chuẩn vừa được công bố ngày 16/6 để biết chính xác kết quả của mình nhé!
| THPT Chuyên Lê Khiết | ||
|---|---|---|
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn | Số lượng dự kiến |
| Toán | 35,50 | 68 |
| Vật lý | 38,00 | 35 |
| Hóa học | 35,25 | 35 |
| Sinh học | 37,25 | 35 |
| Ngữ văn | 37,50 | 66 |
| Lịch sử | 31,25 | 34 |
| Địa lý | 32,50 | 34 |
| Tiếng Anh | 39,40 | 70 |
| Tin học | 36,50 | 35 |
| THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành | ||
|---|---|---|
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn | Số lượng dự kiến |
| Toán | 33,00 | 28 |
| Vật lý | 26,75 | 35 |
| Hóa học | 32,00 | 35 |
| Sinh học | 26,75 | 35 |
| Ngữ văn | 34,50 | 33 |
| Lịch sử | 27,00 | 35 |
| Địa lý | 29,25 | 35 |
| Tiếng Anh | 34,65 | 70 |
| Tin học | 26,40 | 27 |
Kết luận:
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm trúng tuyển vào các trường THPT công lập đại trà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi qua các năm, giúp quý phụ huynh và các em học sinh dễ dàng đánh giá, so sánh mức độ cạnh tranh của từng trường.
| Tên trường THPT | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|
| THPT Bình Sơn | NV1: 18.65 | NV1: 29,6 |
| THPT Lê Quý Đôn | NV1: 11.30; NV2: 12.40 | NV1: 17,8; NV2: 20,2 |
| THPT Trần Kỳ Phong | NV1: 12.95; NV2: 16.55 | NV1: 22,1; NV2: 24,2 |
| THCS và THPT Vạn Tường | NV1: 12.35; NV2: 18.40 | NV1: 18,6; NV2: 26,2 |
| THPT Võ Nguyên Giáp | NV1: 14.65 | NV1: 28,6; NV2: 30,6 |
| THPT Huỳnh Thúc Kháng | NV1: 11.80; NV2: 12.80 | NV1: 20,2; NV2: 22,4 |
| THPT Ba Gia | NV1: 11.20 | NV1: 17,6; NV2: 19,9 |
| THPT Sơn Mỹ | NV1: 9.40; NV2: 10.40 | NV1: 15,3; NV2: 17,5 |
| THPT Trần Quốc Tuấn | NV1: 16.50 | NV1: 35,4 |
| THPT Lê Trung Đình | NV1: 13.30; NV2: 15.55 | NV1: 23,8; NV2: 31,7 |
| THPT Chu Văn An | NV1: 9.85; NV2: 11.30 | NV1: 13,8; NV2: 16,1 |
| THPT Số 1 Tư Nghĩa | NV1: 17.25 | NV1: 24,8; NV2: 27,4 |
| THPT Số 2 Tư Nghĩa | NV1: 10.05 | NV1: 17,1; NV2: 19,9 |
| THPT Thu Xà | NV1: 10.35; NV2: 12.65 | NV1: 12,2; NV2: 15,8 |
| THPT Phạm Văn Đồng | NV1: 12.35 | NV1: 24,0 |
| THPT Số 2 Mộ Đức | NV1: 16.10 | NV1: 26,9 |
| THPT Nguyễn Công Trứ | NV1: 12.45; NV2: 14.00 | NV1: 20,0; NV2: 22,0 |
| THPT Trần Quang Diệu | NV1: 12.50 | NV1: 20,3; NV2: 22,6 |
| THPT Lương Thế Vinh | NV1: 11.05; NV2: 12.20 | NV1: 19,3; NV2: 21,6 |
| THPT Số 2 Đức Phổ | NV1: 12.55 | NV1: 18,1; NV2: 20,8 |
| THPT Nguyễn Công Phương | NV1: 11.05; NV2: 12.60 | NV1: 18,0; NV2: 20,9 |
| THPT Số 1 Nghĩa Hành | NV1: 15.10 | NV1: 26,4 |
| THPT Số 2 Nghĩa Hành | NV1: 8.85; NV2: 10.00 | NV1: 16,6; NV2: 22,7 |
| PTDTNT THPT Tỉnh | NV1: 8.00 | -- |
| THPT Lý Sơn | NV1: 10.55 | Điểm chuẩn: 15,3 |
| THPT Số 1 Đức Phổ | -- | NV1: 27,2 |
Nhận xét: Nhóm các ngôi trường thuộc vùng trung tâm như THPT Trần Quốc Tuấn, THPT Bình Sơn luôn neo giữ các mốc điểm sàn top đầu qua các năm, phản ánh tỉ lệ chọi căng thẳng. Đồng thời, biểu điểm giữa các mùa thi cũng ghi nhận mức chênh lệch khá cao từ 1.5 đến hơn 8 điểm ở nhóm thí sinh trúng tuyển theo diện Nguyện vọng 2.
Là ngôi trường chuyên duy nhất của tỉnh và là cái nôi đào tạo nhân tài hàng đầu, trường THPT Chuyên Lê Khiết luôn sở hữu tỷ lệ chọi cùng mức điểm trúng tuyển cao kỷ lục qua từng năm.
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|
| Chuyên Toán | 35.25 | 36.10 |
| Chuyên Tin học | 31.65 | 34.45 |
| Chuyên Vật lí | 36.25 | 34.20 |
| Chuyên Hóa học | 40.20 | 38.15 |
| Chuyên Sinh học | 31.65 | 35.05 |
| Chuyên Ngữ văn | 34.90 | 33.60 |
| Chuyên Lịch sử | 23.95 | 20.30 |
| Chuyên Địa lí | 30.15 | 24.45 |
| Chuyên Tiếng Anh | 38.65 | 39.40 |
Nhận xét: Nhìn chung, điểm chuẩn vào trường THPT Chuyên Lê Khiết có sự biến động rõ rệt qua các năm và có sự phân hóa lớn giữa các khối chuyên. Khối chuyên Tự nhiên (Toán, Lý, Hóa) và chuyên Tiếng Anh luôn giữ vững ngôi vương với mức điểm chuẩn biến động tăng nhẹ hoặc duy trì ở ngưỡng rất cao (trên 38 - 39 điểm), cho thấy tỷ lệ chọi và chất lượng thí sinh đầu vào ngày càng khốc liệt.
Để biết ngay kết quả thi tuyển sinh và kịp thời so sánh với điểm trúng tuyển của các trường công lập, thí sinh và người nhà có thể lựa chọn một trong các hình thức tiện lợi dưới đây:
Các thí sinh tiến hành theo trình tự các bước như sau:
Bước 1: Sử dụng máy tính cá nhân hoặc điện thoại thông minh kết nối mạng truy cập thẳng vào trang thông tin điện tử tuyển sinh chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi: https://quangngai.tsdc.edu.vn/tra-cuu-diem-thi

Tra cứu trên trang web của Sở GDĐT tỉnh Quảng Ngãi
Bước 2: Tiến hành nhập đầy đủ, chính xác số báo danh của thí sinh cùng mã xác minh ngẫu nhiên, nhấn Enter hoặc "Tìm kiếm" để hệ thống tự động hiển thị bảng điểm.
Vào những khung giờ cao điểm khi hệ thống mạng có nguy cơ bị quá tải hoặc nghẽn băng thông do lượt truy cập tăng đột biến, phụ huynh có thể chủ động tới trực tiếp điểm trường THPT nơi con em mình thực hiện đăng ký nguyện vọng dự thi ban đầu. Toàn bộ danh sách điểm thi, điểm trúng tuyển đều được Hội đồng thi niêm yết công khai rõ ràng trên bảng thông báo.

Xem danh sách điểm tại các điểm thi.
Thông qua bảng số liệu thực tế tổng hợp ở phần 1, điểm chuẩn xét tuyển dành cho đối tượng thí sinh thuộc Nguyện vọng 2 luôn có mức sàn cao hơn hẳn so với thí sinh đăng ký Nguyện vọng 1 cùng trường (Ví dụ điển hình năm 2024 tại THPT Lê Trung Đình: NV1 là 23.8 điểm trong khi NV2 lên tới 31.7 điểm; hay tại THCS và THPT Vạn Tường: NV1 là 18.6 điểm, NV2 đạt mức 26.2 điểm).
Hoàn toàn có thể. Sau khi Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm số chính thức, mọi thí sinh đều có quyền nộp đơn xin phúc khảo bài thi trong thời hạn quy định. Thí sinh cần nhận mẫu đơn tại trường THCS nơi mình học lớp 9 và hoàn thiện hồ sơ nộp về hội đồng tuyển sinh theo đúng thời gian thông báo.
Các em học sinh hoàn toàn có thể lựa chọn nộp hồ sơ xét tuyển theo học bạ vào hệ thống các trường THPT tư thục chất lượng cao, các Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp (GDTX-GDNN), hoặc định hướng phân luồng sớm tại các trường trung cấp nghề uy tín trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Việc chủ động theo dõi và nắm vững biến động của bảng điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Quảng Ngãi qua các năm đóng vai trò then chốt giúp các em học sinh xây dựng lộ trình học tập, ôn luyện hiệu quả cao. Bước vào môi trường cấp 3 năng động, việc sở hữu một góc học tập tiện nghi cùng các trang thiết bị công nghệ bổ trợ đóng vai trò vô cùng cần thiết.






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






