Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã diễn ra suôn sẻ từ 2 - 4/6/2026. Hiện tại, điều được các bậc phụ huynh và học sinh quan tâm hơn cả chính là mức điểm chuẩn để biết chính xác cơ hội trúng tuyển vào ngôi trường cấp 3 mơ ước. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật nhanh chóng, chính xác điểm chuẩn lớp 10 thành phố Hải Phòng năm nay, đồng thời tổng hợp dữ liệu điểm trúng tuyển các năm gần nhất để bạn đọc tiện tham khảo và đối chiếu.

Cập nhật điểm chuẩn lớp 10 thành phố Hải Phòng và cách tra cứu
Ngày 26/6, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng đã chính thức công bố điểm chuẩn nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 vào các trường THPT công lập không chuyên trên địa bàn thành phố. Dưới đây là bảng điểm chi tiết giúp phụ huynh và học sinh tra cứu kết quả nhanh chóng.
| STT | Trường | Điểm chuẩn NV1 | Điểm chuẩn NV2 |
|---|---|---|---|
| 1 | THCS - THPT Lý Thánh Tông | 14 | 16 |
| 2 | THPT An Dương | 21 | 21.5 |
| 3 | THPT An Lão | 18.25 | 19.25 |
| 4 | THPT Bình Giang | 21.5 | - |
| 5 | THPT Bạch Đằng | 16.35 | 16.85 |
| 6 | THPT Bến Tắm | 16.5 | 17 |
| 7 | THPT Chu Văn An | 15 | 21.75 |
| 8 | THPT Chí Linh | 22 | - |
| 9 | THPT Cát Bà | 14.75 | 15.5 |
| 10 | THPT Cát Hải | 14.75 | 18.6 |
| 11 | THPT Cầu Xe | 17 | 17.5 |
| 12 | THPT Cẩm Giàng | 21.25 | 21.75 |
| 13 | THPT Cẩm Giàng II | 18.75 | 19.25 |
| 14 | THPT Cộng Hiền | 12.6 | 13.25 |
| 15 | THPT Gia Lộc | 20.25 | 21.5 |
| 16 | THPT Gia Lộc II | 18.25 | 18.75 |
| 17 | THPT Hà Bắc | 18.1 | 18.75 |
| 18 | THPT Hà Đông | 16.5 | 17 |
| 19 | THPT Hùng Thắng | 14.25 | 14.95 |
| 20 | THPT Hưng Đạo | 18 | 18.5 |
| 21 | THPT Hải An | 21 | 22.75 |
| 22 | THPT Hồng Bàng | 21.75 | 22.5 |
| 23 | THPT Hồng Quang | 25.75 | - |
| 24 | THPT Khúc Thừa Dụ | 18.25 | 18.75 |
| 25 | THPT Kim Thành | 19.75 | 20.5 |
| 26 | THPT Kim Thành II | 16.5 | 17 |
| 27 | THPT Kinh Môn | 20.1 | 24.75 |
| 28 | THPT Kinh Môn II | 15.35 | 17.25 |
| 29 | THPT Kiến An | 23.25 | 25.5 |
| 30 | THPT Kiến Thuỵ | 19.6 | 21.85 |
| 31 | THPT Kẻ Sặt | 18.25 | 18.75 |
| 32 | THPT Lê Chân | 20.1 | 22.75 |
| 33 | THPT Lê Hồng Phong | 23 | 23.5 |
| 34 | THPT Lê Quý Đôn | 24.5 | - |
| 35 | THPT Lê Ích Mộc | 15.5 | 16 |
| 36 | THPT Lý Thường Kiệt | 18.25 | 20 |
| 37 | THPT Mạc Đĩnh Chi | 18.75 | 23 |
| 38 | THPT Mạc Đĩnh Chi - Nam Sách | 17.75 | 18.25 |
| 39 | THPT Nam Sách | 21.5 | 22 |
| 40 | THPT Nam Sách II | 19 | 19.5 |
| 41 | THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm | 13.75 | 16 |
| 42 | THPT Nguyễn Du | 23 | 23.5 |
| 43 | THPT Nguyễn Khuyến | 13.25 | 13.75 |
| 44 | THPT Nguyễn Thị Duệ | 9 | 17 |
| 45 | THPT Nguyễn Trãi | 18.5 | 19 |
| 46 | THPT Nguyễn Văn Cừ | 22.25 | 23.25 |
| 47 | THPT Nguyễn Đức Cảnh | 15.6 | 16.1 |
| 48 | THPT Ngô Quyền | 26 | - |
| 49 | THPT Nhị Chiểu | 17.75 | 18.35 |
| 50 | THPT Nhữ Văn Lan | 14.75 | 17.35 |
| 51 | THPT Ninh Giang | 19.85 | - |
| 52 | THPT Phan Đăng Lưu | 18.5 | 19.1 |
| 53 | THPT Phúc Thành | 17 | 19.75 |
| 54 | THPT Phạm Ngũ Lão | 17.75 | - |
| 55 | THPT Phả Lại | 17 | 20 |
| 56 | THPT Quang Trung | 17.75 | 18.25 |
| 57 | THPT Quang Trung - Ninh Giang | 19.1 | 19.75 |
| 58 | THPT Quốc Tuấn | 16.25 | 16.75 |
| 59 | THPT Thanh Bình | 16.5 | 17.75 |
| 60 | THPT Thanh Hà | 20.5 | 24.5 |
| 61 | THPT Thanh Miện | 19.45 | 22.25 |
| 62 | THPT Thanh Miện II | 17.85 | 18.5 |
| 63 | THPT Thanh Miện III | 17.5 | 18 |
| 64 | THPT Thuỷ Sơn | 16 | 17.1 |
| 65 | THPT Thái Phiên | 25.25 | - |
| 66 | THPT Thụy Hương | 17 | 17.5 |
| 67 | THPT Tiên Lãng | 16.75 | 17.25 |
| 68 | THPT Toàn Thắng | 13.6 | 14.1 |
| 69 | THPT Trần Hưng Đạo | 17.5 | 18 |
| 70 | THPT Trần Nguyên Hãn | 24.25 | 25 |
| 71 | THPT Trần Phú | 17.75 | 18.5 |
| 72 | THPT Tuệ Tĩnh | 19.5 | 20 |
| 73 | THPT Tô Hiệu | 14.75 | 15.25 |
| 74 | THPT Tứ Kỳ | 21 | 25.25 |
| 75 | THPT Vĩnh Bảo | 16 | 16.7 |
| 76 | THPT Đoàn Thượng | 17.6 | 18.1 |
| 77 | THPT Đường An | 18.75 | 20 |
| 78 | THPT Đồ Sơn | 16.1 | 17 |
| 79 | THPT Đồng Gia | 17 | 17.75 |
| 80 | THPT Đồng Hoà | 18.5 | 21.85 |
Kết luận: So với mức điểm năm 2025, điểm chuẩn các trường THPT công lập đại trà tại Hải Phòng năm 2026 có xu hướng tăng đồng đều ở nhiều trường. Chẳng hạn, THPT Thái Phiên tăng từ 24.25 (năm 2025) lên 25.25 điểm; THPT Kiến An tăng từ 22.5 lên 23.25 điểm; hay THPT An Dương tăng từ 19.5 lên 21 điểm.
Dẫn đầu danh sách 80 trường công lập không chuyên năm 2026 là THPT Ngô Quyền với mức điểm chuẩn nguyện vọng 1 đạt 26 điểm (tăng nhẹ so với mức 25.75 của năm trước). Xếp ngay sau đó là THPT Hồng Quang (25.75 điểm) và THPT Thái Phiên (25.25 điểm
Cùng ngày 26/6, điểm ngưỡng đầu vào khắt khe của các lớp chuyên thuộc trường THPT Chuyên Trần Phú đã được công bố. Đây là cột mốc quyết định gọi tên những sĩ tử xuất sắc nhất chính thức bước vào ngôi trường giàu thành tích bậc nhất thành phố Cảng.
| THPT Chuyên Nguyễn Trãi | ||
|---|---|---|
| STT | Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 |
| 1 | Địa lý | 37 |
| 2 | Hóa học | 47.39 |
| 3 | Lịch sử | 43 |
| 4 | Ngữ Văn | 44.75 |
| 5 | Sinh học | 42.39 |
| 6 | Tiếng Anh | 47.6 |
| 7 | Tiếng Nga | 40.25 |
| 8 | Tiếng Pháp | 42.55 |
| 9 | Tiếng Trung | 44.75 |
| 10 | Tin học | 40.75 |
| 11 | Tin học | 44 |
| 12 | Toán học | 44.75 |
| 13 | Vật lý | 40.5 |
| Trường THPT Chuyên Trần Phú | ||
|---|---|---|
| STT | Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 (Điểm XT) |
| 1 | Địa lý | 35.75 |
| 2 | Hóa học | 45.75 |
| 3 | Lịch sử | 36.5 |
| 4 | Ngữ Văn | 45 |
| 5 | Sinh học | 41.5 |
| 6 | Tiếng Anh | 47.75 |
| 7 | Tiếng Hàn | 45.75 |
| 8 | Tiếng Hàn | 32.2 |
| 9 | Tiếng Nga | 43.7 |
| 10 | Tiếng Nhật | 43.1 |
| 11 | Tiếng Pháp | 44.35 |
| 12 | Tiếng Pháp | 30.75 |
| 13 | Tiếng Trung | 46.45 |
| 14 | Tin học | 35.5 |
| 15 | Tin học | 46.5 |
| 16 | Toán học | 47.25 |
| 17 | Vật lý | 35 |
Kết luận: Điểm chuẩn hệ chuyên năm 2026 chứng kiến xu hướng tăng rất mạnh và bứt phá so với năm 2025, tiếp tục khẳng định tính cạnh tranh gay gắt của khối trường này. Điển hình tại THPT Chuyên Trần Phú, điểm chuẩn nhiều lớp chuyên tăng vọt như Toán học chuyên (tăng từ 37.25 lên 47.25 điểm) hay Tiếng Anh chuyên (tăng từ 39.55 lên 47.75 điểm). Mức điểm chuẩn kỷ lục cao nhất năm 2026 thuộc về Lớp chuyên Tiếng Anh của THPT Chuyên Trần Phú với 47.75 điểm. Theo sát ngay sau đó cũng là Lớp chuyên Tiếng Anh của trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi với 47.6 điểm và Lớp chuyên Toán học của THPT Chuyên Trần Phú với 47.25 điểm.
Hệ công lập không chuyên luôn là khối trường thu hút số lượng hồ sơ đăng ký lớn nhất và có tỷ lệ chọi gay gắt nhất qua mỗi mùa tuyển sinh. Dưới đây là bảng điểm chuẩn chính thức vào lớp 10 của các trường THPT công lập đại trà trên địa bàn tỉnh/thành phố để phụ huynh và học sinh tiện tra cứu:
| Tên trường THPT | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| THPT An Dương | Cập nhật sau 19/6/2026 | 19.50 | 33.50 |
| THPT An Lão | Cập nhật sau 19/6/2026 | 17.00 | 34.75 |
| THPT Bạch Đằng | Cập nhật sau 19/6/2026 | 16.75 | 32.75 |
| THPT Cát Bà | Cập nhật sau 19/6/2026 | 15.25 | 22.25 |
| THPT Cát Hải | Cập nhật sau 19/6/2026 | 12.70 | 15.50 |
| THPT Cộng Hiền | Cập nhật sau 19/6/2026 | 13.10 | 20.00 |
| THPT Đồ Sơn | Cập nhật sau 19/6/2026 | 17.25 | 26.25 |
| THPT Đồng Hòa | Cập nhật sau 19/6/2026 | 18.00 | 31.25 |
| THPT Hải An | Cập nhật sau 19/6/2026 | 19.50 | 36.00 |
| THPT Hồng Bàng | Cập nhật sau 19/6/2026 | 21.50 | 37.00 |
| THPT Hùng Thắng | Cập nhật sau 19/6/2026 | 12.60 | 20.25 |
| THPT Kiến An | Cập nhật sau 19/6/2026 | 22.50 | 39.25 |
| THPT Kiến Thụy | Cập nhật sau 19/6/2026 | 19.70 | 33.00 |
| THPT Lê Chân | Cập nhật sau 19/6/2026 | 19.75 | 36.00 |
| THPT Lê Hồng Phong | Cập nhật sau 19/6/2026 | 22.00 | 38.50 |
| THPT Lê Ích Mộc | Cập nhật sau 19/6/2026 | 14.50 | 27.75 |
| THPT Lê Quý Đôn | Cập nhật sau 19/6/2026 | 23.60 | 41.75 |
| THCS-THPT Lý Thánh Tông | Cập nhật sau 19/6/2026 | 13.35 | 16.25 |
| THPT Lý Thường Kiệt | Cập nhật sau 19/6/2026 | 18.50 | 34.25 |
| THPT Mạc Đĩnh Chi | Cập nhật sau 19/6/2026 | 18.25 | 30.75 |
| THPT Ngô Quyền | Cập nhật sau 19/6/2026 | 25.75 | 42.75 |
| THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm | Cập nhật sau 19/6/2026 | 18.10 | 26.75 |
| THPT Nguyễn Đức Cảnh | Cập nhật sau 19/6/2026 | 15.35 | 24.50 |
| THPT Nguyễn Khuyến | Cập nhật sau 19/6/2026 | 14.60 | 23.75 |
| THPT Nguyễn Trãi | Cập nhật sau 19/6/2026 | 18.00 | 32.00 |
| THPT Như Văn Lan | Cập nhật sau 19/6/2026 | 13.25 | 22.50 |
| THPT Phạm Ngũ Lão | Cập nhật sau 19/6/2026 | 18.25 | 35.00 |
| THPT Phan Đăng Lưu | Cập nhật sau 19/6/2026 | 18.00 | 28.00 |
| THPT Quang Trung | Cập nhật sau 19/6/2026 | 15.55 | 35.00 |
| THPT Quốc Tuấn | Cập nhật sau 19/6/2026 | 16.00 | 28.75 |
| THPT Thái Phiên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 24.25 | 41.50 |
| THPT Thụy Hương | Cập nhật sau 19/6/2026 | 16.25 | 26.75 |
| THPT Thủy Sơn | Cập nhật sau 19/6/2026 | 16.25 | 27.25 |
| THPT Tiên Lãng | Cập nhật sau 19/6/2026 | 17.00 | 35.50 |
| THPT Tô Hiệu | Cập nhật sau 19/6/2026 | 13.50 | 27.50 |
| THPT Toàn Thắng | Cập nhật sau 19/6/2026 | 13.10 | 20.50 |
| THPT Trần Hưng Đạo | Cập nhật sau 19/6/2026 | 15.50 | 27.25 |
| THPT Trần Nguyên Hãn | Cập nhật sau 19/6/2026 | 23.00 | 40.00 |
| THPT Vĩnh Bảo | Cập nhật sau 19/6/2026 | 18.50 | 36.25 |
Nhận xét: Điểm chuẩn năm 2025 tại hầu hết các trường đều giảm mạnh từ 10 đến hơn 15 điểm so với năm 2024. Ví dụ như THPT Lê Quý Đôn giảm từ 41.75 (năm 2024) xuống còn 23.60 (năm 2025), hay THPT Ngô Quyền giảm từ 42.75 xuống 25.75. Xu hướng giảm sâu này xuất hiện đồng đều ở cả các trường thuộc top đầu lẫn các trường tuyến huyện (như THPT An Dương, THPT Kiến An, THPT Vĩnh Bảo)
Là ngôi trường chuyên duy nhất tại thành phố Cảng, điểm chuẩn vào các lớp chuyên và không chuyên của THPT Chuyên Trần Phú luôn thuộc nhóm cao nhất và nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các thí sinh xuất sắc. Dưới đây là bảng điểm chuẩn chi tiết cho từng lớp chuyên trong kỳ thi 3 năm gần đây:
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| Toán chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 37.25 | 36.90 |
| Vật lí chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 39.20 | 35.75 |
| Hóa học chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 44.05 | 37.15 |
| Sinh học chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 38.65 | 36.05 |
| Tin học chuyên (Xét bằng điểm Tin) | Cập nhật sau 19/6/2026 | 32.14 | 35.35 |
| Tin học chuyên (Xét bằng điểm Toán chuyên) | Cập nhật sau 19/6/2026 | 36.50 | — |
| Ngữ văn chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 38.75 | 35.55 |
| Lịch sử chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 32.50 | 33.30 |
| Địa lý chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 38.76 | 34.96 |
| Tiếng Anh chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 39.55 | 38.00 |
| Tiếng Nga chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 35.65 | 33.75 |
| Tiếng Pháp chuyên (Xét bằng điểm Pháp) | Cập nhật sau 19/6/2026 | 28.01 | 28.77 |
| Tiếng Pháp chuyên (Xét bằng điểm Anh) | Cập nhật sau 19/6/2026 | 36.80 | 34.75 |
| Tiếng Trung chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 38.30 | 36.30 |
| Tiếng Hàn chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 37.05 | 35.25 |
| Tiếng Nhật chuyên | Cập nhật sau 19/6/2026 | 37.70 | 35.95 |
Nhận xét: Trái ngược với xu hướng giảm sâu của khối công lập đại trà, điểm chuẩn vào các lớp chuyên thuộc THPT Chuyên Trần Phú lại thể hiện xu hướng tăng đều và giữ mức ổn định cao qua các năm. Từ năm 2024 đến năm 2025, đa số các lớp chuyên đều tăng điểm từ 1 đến hơn 6 điểm. Tăng mạnh nhất phải kể đến khối chuyên tự nhiên như Hóa học chuyên (tăng từ 37.15 lên 44.05) và Vật lí chuyên (tăng từ 35.75 lên 39.20). Khối chuyên ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật...) cũng duy trì mức điểm chuẩn rất cao, dao động từ 37 đến gần 40 điểm.
Khi Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn tất công tác chấm thi và công bố dữ liệu, quý phụ huynh cùng các em học sinh có thể thực hiện tra cứu kết quả một cách nhanh chóng thông qua trang web của Sở.

Thực hiện tra cứu điểm thi vào 10 trên trang web của Sở
Hoàn toàn được. Sau khi công bố điểm thi, Sở GD&ĐT Hải Phòng luôn dành một khoảng thời gian quy định (thường từ 3-5 ngày) để nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh. Thí sinh nộp đơn theo mẫu trực tiếp tại trường THCS nơi mình theo học lớp 9 để được hội đồng chấm thi xem xét và chấm lại bài thi.
Theo kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, kết quả điểm thi của thí sinh sẽ được công bố chậm nhất vào ngày 19/6/2026. Điểm thi sẽ được cập nhật đồng bộ trên hệ thống trực tuyến để thí sinh chủ động tra cứu.
Trường hợp này rất dễ xảy ra do một vài lý do sau:
Bài viết trên đã cập nhật chi tiết bảng điểm chuẩn lớp 10 năm học 2026 - 2027 của các trường THPT công lập và trường Chuyên Trần Phú tại thành phố Hải Phòng. Hy vọng những thông tin chính xác và kịp thời này sẽ giúp các bậc phụ huynh cũng như các em học sinh cởi bỏ được áp lực, chủ động chuẩn bị sẵn sàng cho giai đoạn nhập học sắp tới.






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






