Chi nhánh

Danh sách các trường quy đổi điểm IELTS sang điểm Đại học 2026

Tác giả: Thu HiềnNgày cập nhật: 23/06/2026 16:16:49
 

Việc quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học đang trở thành xu hướng, giúp thí sinh giảm áp lực trong kỳ thi quan trọng. Vậy năm 2026, những trường nào áp dụng và mức quy đổi ra sao? Cùng tìm hiểu chi tiết ngay sau đây.

Danh sách các trường quy đổi điểm IELTS sang điểm Đại học

Danh sách các trường quy đổi điểm IELTS sang điểm Đại học

1. Danh sách các trường quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học trên cả nước

Lưu ý: Các bảng dưới đây là mức quy đổi để xét tuyển đại học (do mỗi trường tự quyết định theo đề án riêng), khác với chính sách miễn thi Ngoại ngữ tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT ở Mục 2. Số liệu mang tính tham khảo, bạn hãy đối chiếu trực tiếp trên website chính thức của trường trước khi nộp hồ sơ.

1.1. Các trường khu vực Miền Bắc quy đổi điểm IELTS

Đây là tập hợp các trường đại học trọng điểm và uy tín tập trung tại Thủ đô Hà Nội cùng các tỉnh lân cận, áp dụng các quy định xét tuyển IELTS (thay thế cho môn tiếng Anh) cho thí sinh.

STTTên trường4.04.55.05.56.06.57.07.58.0-9.0
1Đại học Ngoại thương556.56.57.58.599.510
2Đại học Kinh tế Quốc dân88.599.51010
3Đại học Bách khoa Hà Nội88.599.5101010
4Học viện Tài chính99.259.59.751010
5ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội77.588.599.510
6Học viện Báo chí và Tuyên truyền7899.5101010
7Đại học Thương mại88.599.5101010
8Đại học Xây dựng Hà Nội88.599.5101010
9Học viện Nông nghiệp Việt Nam67891010101010
10Đại học Lâm nghiệp8.599.59.75101010
11Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam88.599.5101010
12Đại học CMC88.599.259.59.7510
13Đại học Thăng Long8.599.510101010
14Đại học Sư phạm Hà Nội 299.510101010
15Học viện Phụ nữ Việt Nam7899.5101010
16Học viện Hành chính và Quản trị công88.599.51010
17ĐH Kiểm sát HN (Luật, CN kiểm sát)8.58.759.259.510
18ĐH Kiểm sát HN (Luật KT, Ngôn ngữ Anh)8.58.759.259.5101010
19Đại học Điện lực88.599.510101010
20Đại học Thủ đô Hà Nội88.599.5101010
21Đại học Phenikaa88.599.5101010
22Đại học Hạ Long7.57.588.599.51010
23Đại học Hồng Đức88.599.5101010
24ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN88.599.51010
25ĐH KHXH&NV – ĐHQGHN88.599.51010
26ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN88.599.51010
27ĐH Việt Nhật – ĐHQGHN88.599.51010
28ĐH Công nghệ – ĐHQGHN88.599.51010
29ĐH Kinh tế – ĐHQGHN88.599.51010
30ĐH Giáo dục – ĐHQGHN88.599.51010
31ĐH Luật – ĐHQGHN88.599.51010
32ĐH Y Dược – ĐHQGHN88.599.51010
33Trường QTKD – ĐHQGHN88.599.51010
34Trường Quốc tế – ĐHQGHN88.599.51010
35Trường KH Liên ngành – ĐHQGHN88.599.51010
36Đại học Mở Hà Nội88.599.510101010
37Học viện An ninh nhân dân6.5777.588.59.51010
38Học viện Cảnh sát nhân dân6.5777.588.59.51010
39Học viện Chính trị CAND6.5777.588.59.51010
40Đại học An ninh nhân dân6.5777.588.59.51010
41Đại học Cảnh sát nhân dân6.5777.588.59.51010
42Đại học Phòng cháy chữa cháy6.5777.588.59.51010
43HV Kỹ thuật Công nghệ và An ninh6.5777.588.59.51010
44Học viện Quốc tế6.5777.588.59.51010
45ĐH Y Dược – ĐH Thái Nguyên7.58.599.51010
46Đại học Sao Đỏ99.259.59.7510101010
47Học viện Quản lý Giáo dục88.599.5101010
48ĐH Công nghệ Giao thông vận tải88.599.510101010
49Đại học Mỏ - Địa chất88.599.5101010
50Đại học FPT88.599.5101010
51Đại học Hùng Vương88.599.5101010
52Đại học Công nghiệp Quảng Ninh99.259.59.7510101010
53Đại học Hải Dương5678910101010
54Đại học Hải Phòng88.599.5101010
55Đại học Thủy lợi88.599.5101010
56Đại học Thủy lợi cơ sở 288.599.5101010
57ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp88.599.5101010
58Đại học Luật Hà Nội88.599.51010
59Học viện Ngoại giao88.599.510
60Đại học Đông Đô67891010101010
61Đại học Công nghệ Đông Á77.588.599.5101010
62Đại học Lao động - Xã hội77.588.599.5101010

Kết luận: Các trường đại học miền Bắc hiện quy đổi IELTS khá rộng, từ IELTS 4.0 đến IELTS 9.0, với mức điểm quy đổi tối đa lên tới 10 điểm môn tiếng Anh tại nhiều trường top.

  • Mức thấp nhất: IELTS 4.0 được quy đổi thành 5 điểm tiếng Anh tại Đại học Ngoại thương và Đại học Hải Dương.
  • Mức cao nhất: IELTS 8.0 - 9.0 được quy đổi thành 10 điểm tiếng Anh tại Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Thương mại, Học viện Tài chính, Học viện Ngoại giao, Đại học Luật Hà Nội và nhiều trường khác.

1.2. Các trường khu vực Miền Trung & Tây Nguyên quy đổi điểm IELTS

Danh sách dưới đây bao gồm các cơ sở giáo dục đại học tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, những đơn vị này cũng đang tích cực mở rộng phương thức xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế.

STTTên trường4.04.55.05.56.06.57.07.58.0-9.0
63ĐH Y - Dược, ĐH Huế88.599.5101010
64Đại học Nha Trang6789101010
65ĐH Nông lâm - ĐH Huế88.599.5101010
66ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế88.599.5101010
67Đại học Yersin Đà Lạt7.588.599.510101010
68Đại học Duy Tân88.599.51010
69Đại học Tây Nguyên6.577.588.599.51010
70ĐH Khoa học - ĐH Huế88.599.5101010
71ĐH Kinh tế - ĐH Huế88.599.5101010
72ĐH Sư phạm - ĐH Huế88.599.5101010
73Trường Du lịch - ĐH Huế88.599.5101010
74Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - ĐH Huế88.599.5101010
75Khoa Quốc tế - ĐH Huế88.599.5101010
76ĐH Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng88.599.51010
77Đại học Đông Á7888.58.599.51010
78Đại học Phan Châu Trinh888.599.510101010

Kết luận: Các trường đại học khu vực miền Trung và Tây Nguyên có mức quy đổi IELTS tương đối linh hoạt, từ IELTS 4.0 đến IELTS 9.0, trong đó đa số trường bắt đầu quy đổi từ IELTS 6.0 và mức cao nhất thường đạt 10 điểm tiếng Anh.

  • Mức thấp nhất: IELTS 4.0 được quy đổi từ 6.5 - 8 điểm tiếng Anh tại Đại học Tây Nguyên, Đại học Yersin Đà Lạt và Đại học Phan Châu Trinh.
  • Mức cao nhất: IELTS 8.0 - 9.0 được quy đổi thành 10 điểm tiếng Anh tại Đại học Y - Dược Huế, Đại học Nha Trang, Đại học Duy Tân, Đại học Kinh tế - ĐH Huế, Đại học Ngoại ngữ - ĐH Huế cùng nhiều trường khác trong khu vực.

1.3. Các trường khu vực Miền Nam quy đổi điểm IELTS

Cuối cùng là bảng tổng hợp các trường đại học tại khu vực phía Nam, nơi quy tụ nhiều cơ sở giáo dục hiện đại và năng động trong việc chấp nhận điểm IELTS để xét tuyển.

STTTên trường4.04.55.05.56.06.57.07.58.0-9.0
79Đại học Bách khoa TPHCM88.599.510
80Đại học Mở TPHCM78910101010
81Đại học Nguyễn Tất Thành889999.59.510
82ĐH Tài chính - Quản trị kinh doanh99.259.59.7510101010
83Đại học Sài Gòn7.588.599.510101010
84Đại học Nam Cần Thơ8.599.510101010
85Đại học Tôn Đức Thắng788.59101010
86Học viện Hàng không Việt Nam7.588.599.5101010
87Đại học Tân Tạo67891010101010
88Đại học Công thương TPHCM6778899910
89ĐH Kỹ thuật Công nghệ TPHCM (HUTECH)8.599.510101010
90Đại học Việt Đức7.5–8.08.0–8.58.5–8.99.0–9.49.5–101010
91ĐH Quốc tế - ĐHQG TPHCM88.599.5101010
92ĐH KHTN - ĐHQG TPHCM77.588.599.59.7510
93ĐH Ngoại ngữ - Tin học TPHCM67891010101010
94Đại học Bạc Liêu66.577.588.599.510
95Đại học Công nghiệp TPHCM88.599.5101010

Kết luận: Các trường đại học khu vực miền Nam có mức quy đổi IELTS khá đa dạng, từ IELTS 4.0 đến IELTS 9.0, trong đó nhiều trường quy đổi tối đa 10 điểm môn tiếng Anh khi thí sinh đạt IELTS từ 7.5 - 8.0 trở lên.

  • Mức thấp nhất: IELTS 4.0 được quy đổi từ 6 - 7.5 điểm tiếng Anh tại Đại học Tân Tạo, Đại học Công thương TP.HCM, Đại học Ngoại ngữ Tin học TP.HCM, Đại học Bạc Liêu và Đại học Sài Gòn.
  • Mức cao nhất: IELTS 8.0 - 9.0 được quy đổi thành 10 điểm tiếng Anh tại Đại học Bách khoa TP.HCM, Đại học Mở TP.HCM, Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM, Đại học Công nghiệp TP.HCM cùng nhiều trường khác trong khu vực.

Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo, thí sinh cần đối chiếu với đề án tuyển sinh chi tiết tại website của từng trường trước khi nộp hồ sơ.

2. Quy định về miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT (Điều 39, Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT)

Thí sinh cần phân biệt rõ thang điểm quy đổi xét tuyển Đại học (do các trường tự chủ quyết định ở Mục 1) và chính sách miễn thi Ngoại ngữ (do Bộ GD&ĐT quy định chung để xét công nhận tốt nghiệp THPT ở Mục 2).

  • Quy đổi IELTS để xét tuyển đại học (Mục 1): Mỗi trường tự quy đổi IELTS thành điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp, mục đích là xét tuyển đại học.
  • Miễn thi Ngoại ngữ để xét tốt nghiệp THPT (Mục 2): Quy định chung của Bộ GD&ĐT, cho phép không phải thi môn Ngoại ngữ và từ năm 2025 thì không còn quy đổi thành điểm 10.

Quy định cụ thể của Bộ như sau:

2.1. Quy định miễn thi

Điều 39. Miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT

  • Thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ GDĐT được miễn thi môn ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT.
  • Người có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ được quy định tại phụ lục của Quy chế này hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ được Bộ GDĐT công nhận tương đương với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (đạt từ bậc 3 trở lên và có giá trị sử dụng đến ngày làm thủ tục dự thi) được miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT.
  • Người có đủ điều kiện miễn thi môn Ngoại ngữ nhưng vẫn muốn tham gia thi môn Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp thì phải sử dụng kết quả thi môn Ngoại ngữ để tính điểm xét tốt nghiệp THPT.

2.2. Yêu cầu tối thiểu đối với chứng chỉ IELTS (Theo Phụ lục I)

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, danh mục chứng chỉ tiếng Anh được công nhận để miễn thi bao gồm:

  • Chứng chỉ IELTS: Đạt mức tối thiểu là 4.0 điểm.
  • Đơn vị cấp chứng chỉ: British Council (BC) hoặc International Development Program (IDP).

2.3. Lưu ý quan trọng về giá trị pháp lý và điểm số

Cần đặc biệt lưu ý những thay đổi về bản chất của quy định này từ năm 2025 trở đi:

  • Không quy đổi thành điểm 10: Quy định mới nhất đã thay đổi căn bản so với các năm trước. Việc đạt IELTS 4.0 trở lên chỉ giúp thí sinh được miễn thi (không phải tham gia bài thi) để xét tốt nghiệp, chứ không được quy đổi thành điểm 10 để tính vào tổng điểm xét tốt nghiệp THPT.
  • Sử dụng trong tuyển sinh Đại học: Quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT chỉ áp dụng cho việc xét công nhận tốt nghiệp THPT. Đối với việc xét tuyển vào đại học, các trường đại học thực hiện quyền tự chủ theo Đề án tuyển sinh riêng. Do đó, việc quy đổi IELTS sang điểm xét tuyển đại học là theo quy định riêng của từng trường, không nằm trong văn bản quy định của Bộ GD&ĐT.

Tóm lại: Nếu bạn có IELTS 4.0 trở lên, bạn được miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp, nhưng sẽ không có điểm số của bài thi này để tính vào tổng điểm xét tốt nghiệp. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng kết quả IELTS của mình để đăng ký xét tuyển đại học theo đề án riêng của các trường theo bảng quy đổi của họ.

3. Một số câu hỏi thường gặp về quy đổi điểm IELTS năm 2026

3.1. Chứng chỉ IELTS bao lâu thì hết hạn xét tuyển đại học?

Chứng chỉ IELTS có giá trị sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày thi. Để đảm bảo xét tuyển đại học, chứng chỉ của bạn cần phải có giá trị sử dụng đến ngày làm thủ tục dự thi.

3.2. Nếu tôi thi IELTS vào tháng 5, liệu kịp để nộp hồ sơ xét tuyển đại học không?

Theo quy định thông thường, bạn cần có chứng chỉ gốc hoặc xác nhận điểm thi từ đơn vị tổ chức thi trước thời hạn nộp hồ sơ xét tuyển của các trường đại học. Tuy nhiên, thời gian trả kết quả IELTS thường mất khoảng 13 ngày (thi trên giấy) hoặc 3-5 ngày (thi trên máy tính). Bạn nên thi trước thời điểm nộp hồ sơ ít nhất 1 tháng để đảm bảo mọi thủ tục diễn ra suôn sẻ.

3.3. Điểm IELTS cao có được ưu tiên cộng điểm nếu tôi dùng kết quả thi THPT để xét tuyển không?

Tùy vào chính sách từng trường. Một số trường đại học ngoài việc quy đổi điểm Tiếng Anh còn áp dụng chính sách cộng điểm khuyến khích hoặc ưu tiên xét tuyển cho thí sinh có chứng chỉ IELTS (thường từ 6.5 trở lên). Bạn cần đọc kỹ đề án tuyển sinh để biết trường có áp dụng "cộng điểm" hay chỉ "quy đổi điểm môn Tiếng Anh".

Để hành trình chinh phục những nấc thang tri thức hiệu quả hơn, một không gian học tập tiện nghi là vô cùng cần thiết. Đừng quên ghé ngay Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để trang bị cho mình những thiết bị hỗ trợ học tập đắc lực như đèn bàn, máy tính bảng hay laptop thế hệ mới với mức giá ưu đãi. Chúc các bạn sĩ tử luôn giữ vững tinh thần, ôn tập thật tốt và gặt hái được những kết quả rực rỡ trong mùa tuyển sinh sắp tới!

Việc nắm vững thông tin về Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học là chìa khóa để gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học mơ ước. Hy vọng bảng danh sách hơn 90 trường và những phân tích chi tiết trong bài viết đã giúp bạn có cái nhìn toàn diện để đưa ra chiến lược ôn luyện phù hợp cho kỳ thi năm 2026!

Apple Macbook Pro 14.2 M5 512GB, Bạc

Giá khuyến mãi:
39.990.000 đ
Trả góp 0%
MacBook Air 13 inch M5 (16GB+512GB) Vàng

Apple MacBook Air 13 inch M5 (16GB+512GB) Vàng

Giá khuyến mãi:
28.990.000 đ
Trả góp 0%
MacBook Neo 13 inch A18 Pro (8GB+256GB)

Apple MacBook Neo 13 inch A18 Pro (8GB+256GB)

Giá khuyến mãi:
15.490.000 đ
Trả góp 0%
MacBook Neo 13 inch A18 Pro (8GB+256GB) Hồng Phấn
Trả góp 0%
MacBook Neo 13 inch A18 Pro (8GB+256GB) Xanh Dương
Trả góp 0%
MacBook Air 13 inch M5 (16GB+512GB) Xanh Da Trời
Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn

Từ khóa

Tải app Dienmaycholon

Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.

banner-app
app_storeapp_store