Việc quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học đang trở thành xu hướng, giúp thí sinh giảm áp lực trong kỳ thi quan trọng. Vậy năm 2026, những trường nào áp dụng và mức quy đổi ra sao? Cùng tìm hiểu chi tiết ngay sau đây.

Danh sách các trường quy đổi điểm IELTS sang điểm Đại học
Lưu ý: Các bảng dưới đây là mức quy đổi để xét tuyển đại học (do mỗi trường tự quyết định theo đề án riêng), khác với chính sách miễn thi Ngoại ngữ tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT ở Mục 2. Số liệu mang tính tham khảo, bạn hãy đối chiếu trực tiếp trên website chính thức của trường trước khi nộp hồ sơ.
Đây là tập hợp các trường đại học trọng điểm và uy tín tập trung tại Thủ đô Hà Nội cùng các tỉnh lân cận, áp dụng các quy định xét tuyển IELTS (thay thế cho môn tiếng Anh) cho thí sinh.
| STT | Tên trường | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Ngoại thương | 5 | 5 | 6.5 | 6.5 | 7.5 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 |
| 2 | Đại học Kinh tế Quốc dân | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 3 | Đại học Bách khoa Hà Nội | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 4 | Học viện Tài chính | – | – | – | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 |
| 5 | ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội | – | – | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 |
| 6 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | – | – | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 7 | Đại học Thương mại | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 8 | Đại học Xây dựng Hà Nội | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 9 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 10 | Đại học Lâm nghiệp | – | – | 8.5 | 9 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | 10 |
| 11 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 12 | Đại học CMC | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 |
| 13 | Đại học Thăng Long | – | – | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 14 | Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | – | – | – | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 15 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | – | – | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 16 | Học viện Hành chính và Quản trị công | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 17 | ĐH Kiểm sát HN (Luật, CN kiểm sát) | – | – | – | – | 8.5 | 8.75 | 9.25 | 9.5 | 10 |
| 18 | ĐH Kiểm sát HN (Luật KT, Ngôn ngữ Anh) | – | – | 8.5 | 8.75 | 9.25 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 19 | Đại học Điện lực | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 20 | Đại học Thủ đô Hà Nội | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 21 | Đại học Phenikaa | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 22 | Đại học Hạ Long | – | 7.5 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 23 | Đại học Hồng Đức | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 24 | ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 25 | ĐH KHXH&NV – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 26 | ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 27 | ĐH Việt Nhật – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 28 | ĐH Công nghệ – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 29 | ĐH Kinh tế – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 30 | ĐH Giáo dục – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 31 | ĐH Luật – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 32 | ĐH Y Dược – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 33 | Trường QTKD – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 34 | Trường Quốc tế – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 35 | Trường KH Liên ngành – ĐHQGHN | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 36 | Đại học Mở Hà Nội | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 37 | Học viện An ninh nhân dân | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
| 38 | Học viện Cảnh sát nhân dân | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
| 39 | Học viện Chính trị CAND | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
| 40 | Đại học An ninh nhân dân | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
| 41 | Đại học Cảnh sát nhân dân | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
| 42 | Đại học Phòng cháy chữa cháy | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
| 43 | HV Kỹ thuật Công nghệ và An ninh | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
| 44 | Học viện Quốc tế | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
| 45 | ĐH Y Dược – ĐH Thái Nguyên | – | – | – | 7.5 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 46 | Đại học Sao Đỏ | – | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 47 | Học viện Quản lý Giáo dục | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 48 | ĐH Công nghệ Giao thông vận tải | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 49 | Đại học Mỏ - Địa chất | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 50 | Đại học FPT | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 51 | Đại học Hùng Vương | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 52 | Đại học Công nghiệp Quảng Ninh | – | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 53 | Đại học Hải Dương | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 54 | Đại học Hải Phòng | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 55 | Đại học Thủy lợi | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 56 | Đại học Thủy lợi cơ sở 2 | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 57 | ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 58 | Đại học Luật Hà Nội | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 59 | Học viện Ngoại giao | – | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 |
| 60 | Đại học Đông Đô | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 61 | Đại học Công nghệ Đông Á | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 62 | Đại học Lao động - Xã hội | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
Kết luận: Các trường đại học miền Bắc hiện quy đổi IELTS khá rộng, từ IELTS 4.0 đến IELTS 9.0, với mức điểm quy đổi tối đa lên tới 10 điểm môn tiếng Anh tại nhiều trường top.
Danh sách dưới đây bao gồm các cơ sở giáo dục đại học tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, những đơn vị này cũng đang tích cực mở rộng phương thức xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế.
| STT | Tên trường | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 63 | ĐH Y - Dược, ĐH Huế | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 64 | Đại học Nha Trang | – | – | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 |
| 65 | ĐH Nông lâm - ĐH Huế | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 66 | ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 67 | Đại học Yersin Đà Lạt | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 68 | Đại học Duy Tân | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 69 | Đại học Tây Nguyên | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 70 | ĐH Khoa học - ĐH Huế | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 71 | ĐH Kinh tế - ĐH Huế | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 72 | ĐH Sư phạm - ĐH Huế | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 73 | Trường Du lịch - ĐH Huế | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 74 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - ĐH Huế | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 75 | Khoa Quốc tế - ĐH Huế | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 76 | ĐH Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 77 | Đại học Đông Á | 7 | 8 | 8 | 8.5 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
| 78 | Đại học Phan Châu Trinh | 8 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Kết luận: Các trường đại học khu vực miền Trung và Tây Nguyên có mức quy đổi IELTS tương đối linh hoạt, từ IELTS 4.0 đến IELTS 9.0, trong đó đa số trường bắt đầu quy đổi từ IELTS 6.0 và mức cao nhất thường đạt 10 điểm tiếng Anh.
Cuối cùng là bảng tổng hợp các trường đại học tại khu vực phía Nam, nơi quy tụ nhiều cơ sở giáo dục hiện đại và năng động trong việc chấp nhận điểm IELTS để xét tuyển.
| STT | Tên trường | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 79 | Đại học Bách khoa TPHCM | – | – | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 |
| 80 | Đại học Mở TPHCM | – | – | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 81 | Đại học Nguyễn Tất Thành | – | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 9.5 | 9.5 | 10 |
| 82 | ĐH Tài chính - Quản trị kinh doanh | – | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 83 | Đại học Sài Gòn | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 84 | Đại học Nam Cần Thơ | – | – | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 85 | Đại học Tôn Đức Thắng | – | – | 7 | 8 | 8.5 | 9 | 10 | 10 | 10 |
| 86 | Học viện Hàng không Việt Nam | – | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 87 | Đại học Tân Tạo | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 88 | Đại học Công thương TPHCM | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 10 |
| 89 | ĐH Kỹ thuật Công nghệ TPHCM (HUTECH) | – | – | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 90 | Đại học Việt Đức | – | – | 7.5–8.0 | 8.0–8.5 | 8.5–8.9 | 9.0–9.4 | 9.5–10 | 10 | 10 |
| 91 | ĐH Quốc tế - ĐHQG TPHCM | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
| 92 | ĐH KHTN - ĐHQG TPHCM | – | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 9.75 | 10 |
| 93 | ĐH Ngoại ngữ - Tin học TPHCM | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 94 | Đại học Bạc Liêu | 6 | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 |
| 95 | Đại học Công nghiệp TPHCM | – | – | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 |
Kết luận: Các trường đại học khu vực miền Nam có mức quy đổi IELTS khá đa dạng, từ IELTS 4.0 đến IELTS 9.0, trong đó nhiều trường quy đổi tối đa 10 điểm môn tiếng Anh khi thí sinh đạt IELTS từ 7.5 - 8.0 trở lên.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo, thí sinh cần đối chiếu với đề án tuyển sinh chi tiết tại website của từng trường trước khi nộp hồ sơ.
Thí sinh cần phân biệt rõ thang điểm quy đổi xét tuyển Đại học (do các trường tự chủ quyết định ở Mục 1) và chính sách miễn thi Ngoại ngữ (do Bộ GD&ĐT quy định chung để xét công nhận tốt nghiệp THPT ở Mục 2).
Quy định cụ thể của Bộ như sau:
Điều 39. Miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, danh mục chứng chỉ tiếng Anh được công nhận để miễn thi bao gồm:
Cần đặc biệt lưu ý những thay đổi về bản chất của quy định này từ năm 2025 trở đi:
Tóm lại: Nếu bạn có IELTS 4.0 trở lên, bạn được miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp, nhưng sẽ không có điểm số của bài thi này để tính vào tổng điểm xét tốt nghiệp. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng kết quả IELTS của mình để đăng ký xét tuyển đại học theo đề án riêng của các trường theo bảng quy đổi của họ.
Chứng chỉ IELTS có giá trị sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày thi. Để đảm bảo xét tuyển đại học, chứng chỉ của bạn cần phải có giá trị sử dụng đến ngày làm thủ tục dự thi.
Theo quy định thông thường, bạn cần có chứng chỉ gốc hoặc xác nhận điểm thi từ đơn vị tổ chức thi trước thời hạn nộp hồ sơ xét tuyển của các trường đại học. Tuy nhiên, thời gian trả kết quả IELTS thường mất khoảng 13 ngày (thi trên giấy) hoặc 3-5 ngày (thi trên máy tính). Bạn nên thi trước thời điểm nộp hồ sơ ít nhất 1 tháng để đảm bảo mọi thủ tục diễn ra suôn sẻ.
Tùy vào chính sách từng trường. Một số trường đại học ngoài việc quy đổi điểm Tiếng Anh còn áp dụng chính sách cộng điểm khuyến khích hoặc ưu tiên xét tuyển cho thí sinh có chứng chỉ IELTS (thường từ 6.5 trở lên). Bạn cần đọc kỹ đề án tuyển sinh để biết trường có áp dụng "cộng điểm" hay chỉ "quy đổi điểm môn Tiếng Anh".
Để hành trình chinh phục những nấc thang tri thức hiệu quả hơn, một không gian học tập tiện nghi là vô cùng cần thiết. Đừng quên ghé ngay Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để trang bị cho mình những thiết bị hỗ trợ học tập đắc lực như đèn bàn, máy tính bảng hay laptop thế hệ mới với mức giá ưu đãi. Chúc các bạn sĩ tử luôn giữ vững tinh thần, ôn tập thật tốt và gặt hái được những kết quả rực rỡ trong mùa tuyển sinh sắp tới!
Việc nắm vững thông tin về Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học là chìa khóa để gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học mơ ước. Hy vọng bảng danh sách hơn 90 trường và những phân tích chi tiết trong bài viết đã giúp bạn có cái nhìn toàn diện để đưa ra chiến lược ôn luyện phù hợp cho kỳ thi năm 2026!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






