Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM (HCMUS) luôn là tâm điểm chú ý của các thí sinh khối ngành khoa học tự nhiên và công nghệ phía Nam, đặc biệt ở những ngành "hot" như Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Thiết kế vi mạch và Công nghệ Sinh học. Để giúp bạn đặt nguyện vọng phù hợp với năng lực, bài viết dưới đây tổng hợp điểm chuẩn HCMUS theo từng ngành (kèm mã ngành và tổ hợp xét tuyển) và hướng dẫn cách tra cứu nhanh chóng, chính xác.

Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM (HCMUS)
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn HCMUS theo điểm thi tốt nghiệp THPT để bạn dễ so sánh xu hướng. Thí sinh nên tra thêm đúng tổ hợp mình thi tại cổng chính thức của trường để đối chiếu con số cụ thể.
NHÓM NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TOÁN - TIN
| STT | Ngành / Chương trình | Tổ hợp xét tuyển chính | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ thông tin (CT TCTA) | A00; A01; B08; D07; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 25,87 | 26,00 |
| 2 | Khoa học máy tính (CT Tiên tiến) | A00; A01; B08; D07; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 29,92 | 28,50 |
| 3 | Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (80 chỉ tiêu) + Thống kê (40 chỉ tiêu) | A00; A01; B00; B08; D01; D07; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 28,50 | 26,85 (*) |
| 4 | Nhóm ngành Toán học (Toán học; Toán ứng dụng; Toán tin) | A00; A01; B00; B08; D01; D07; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,61 | 25,55 |
| 5 | Nhóm ngành máy tính và CNTT (CNTT; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Khoa học máy tính) | A00; A01; B08; D07; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 27,27 | 26,75 |
| 6 | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; B08; D07; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 29,39 | 27,70 |
(*) Năm 2024, Khoa học dữ liệu tuyển riêng chưa ghép với Thống kê (Thống kê là ngành mới từ 2025).
NHÓM NGÀNH VẬT LÝ - ĐIỆN TỬ - BÁN DẪN
| STT | Ngành / Chương trình | Tổ hợp xét tuyển chính | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 7 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | A00; A01; C01; X06; X07; X26; X27 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,60 | 25,90 (*) |
| 8 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (CT TCTA) | A00; A01; C01; X06; X07; X26; X27 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 25,70 | 25,40 (*) |
| 9 | Kỹ thuật hạt nhân | A00; A01; C01; X05; X06; X07; X08 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 25,95 | 23,60 |
| 10 | Nhóm ngành Vật lý học + CN Vật lý điện tử và tin học + Công nghệ bán dẫn | A00; A01; C01; X05; X06; X07; X08 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,75 | 25,10 |
| 11 | Thiết kế vi mạch | A00; A01; C01; X06; X26; X27 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 28,27 | Chưa tuyển sinh |
| 12 | Vật lý học (CT TCTA) | A00; A01; C01; X05; X06; X07; X08 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 24,40 | 23,00 |
| 13 | Vật lý y khoa | A00; A01; C01; X05; X06; X07; X08 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,13 | 24,60 |
(*) Năm 2024, Kỹ thuật điện tử - viễn thông và Thiết kế vi mạch xét tuyển chung một nhóm ngành (điểm chuẩn 25,90). Từ năm 2025, Thiết kế vi mạch tách ra mã riêng.
NHÓM NGÀNH HÓA HỌC & VẬT LIỆU
| STT | Ngành / Chương trình | Tổ hợp xét tuyển chính | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 14 | Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT TCTA) | A00; A02; B00; C02; D07; X07; X08; X11; X12 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 25,22 | 25,00 |
| 15 | Công nghệ Vật liệu | A00; A01; B00; C01; C02; D07; X06; X10 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 25,07 | 24,00 |
| 16 | Hóa học | A00; A02; B00; C02; D07; X07; X08; X11; X12 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,18 | 25,42 |
| 17 | Hóa học (CT TCTA) | A00; A02; B00; C02; D07; X07; X08; X11; X12 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 24,25 | 24,65 |
| 18 | Khoa học Vật liệu | A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06; X10 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 24,10 | 22,30 |
| 19 | Khoa học Vật liệu (CT TCTA) | A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06; X10 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 23,20 | 22,30 |
NHÓM NGÀNH SINH HỌC
| STT | Ngành / Chương trình | Tổ hợp xét tuyển chính | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 20 | Công nghệ giáo dục (mới 2025) | A00; A01; B03; B08; C01; C02; D01; D07; X02; X06; X10; X14; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 24,25 | Chưa tuyển sinh |
| 21 | Công nghệ Sinh học | A02; B00; B03; B08; X15; X16; X28 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 24,72 | 24,90 |
| 22 | Công nghệ Sinh học (CT TCTA) | A02; B00; B03; B08; X15; X16; X28 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 24,30 | 24,90 |
| 23 | Sinh học | A02; B00; B03; B08; X15; X16; X28 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 22,10 | 23,50 |
| 24 | Sinh học (CT TCTA) | A02; B00; B03; B08; X15; X16; X28 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 21,50 | 23,50 |
NHÓM NGÀNH ĐỊA CHẤT - MÔI TRƯỜNG - HẢI DƯƠNG
| STT | Ngành / Chương trình | Tổ hợp xét tuyển chính | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 25 | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | A00; A01; A02; A06; B00; B02; B03; B08; C02; D07; X06; X10; X11; X14; X15; X16 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 21,50 | 19,00 |
| 26 | Hải dương học | A00; A01; A02; A04; C01; X06; X07; X08; X10 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 22,40 | 20,00 |
| 27 | Khoa học Môi trường | A00; A01; A02; A06; B00; B02; B03; B08; C02; D07; X06; X10; X11; X12; X14; X15; X16 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 21,20 | 19,00 |
| 28 | Khoa học Môi trường (CT TCTA) | A00; A01; A02; A06; B00; B02; B03; B08; C02; D07; X06; X10; X11; X12; X14; X15; X16 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 19,00 | 18,50 |
| 29 | Kỹ thuật địa chất | A00; A01; B00; C01; C02; C04; D01; D07; D10; X06; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 22,70 | 19,50 |
| 30 | Nhóm ngành Địa chất học (40 chỉ tiêu) + Kinh tế đất đai (50 chỉ tiêu) | A00; A01; A06; A07; B00; B02; C01; C02; C04; D01; D07; D10; X02; X26 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 22,30 | 19,50 (*) |
| 31 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; A01; A02; A06; B00; B02; B03; B08; C02; D07; X06; X10; X11; X12; X14; X15; X16 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 22,00 | 22,00 |
(*) Năm 2024, Địa chất học tuyển riêng (điểm chuẩn 19,50). Kinh tế đất đai là ngành mới ghép chung từ năm 2025.
Nhận xét chung:
Năm 2025, ngành Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến) tiếp tục giữ ngôi đầu với 29,92 điểm (tổ hợp A00) trên thang 30. Theo sát là Trí tuệ nhân tạo (29,39 điểm) và nhóm ngành Khoa học dữ liệu + Thống kê (28,50 điểm). Năm 2024, thứ hạng tương tự: Khoa học máy tính CT Tiên tiến 28,50 điểm, Trí tuệ nhân tạo 27,70 điểm, Khoa học dữ liệu 26,85 điểm.
Một điểm nổi bật là ngành Thiết kế vi mạch (tách riêng từ năm 2025) lấy điểm chuẩn 28,27 điểm (tổ hợp A00), trở thành ngành có điểm chuẩn cao thứ tư toàn trường, chỉ sau Khoa học máy tính (29,92), Trí tuệ nhân tạo (29,39) và nhóm Khoa học dữ liệu + Thống kê (28,50). Năm 2024, nhóm ngành này còn xét chung với Kỹ thuật điện tử - viễn thông ở mức 25,90 điểm.
Ngay khi HCMUS công bố điểm chuẩn, bạn có thể tra cứu kết quả theo ba cách dưới đây. Mỗi cách phù hợp với một nhu cầu khác nhau: xem nhanh điểm chuẩn toàn trường, kiểm tra bản thân đỗ hay trượt, hoặc cập nhật tin tức sớm nhất.
Đây là kênh chính thức, nơi trường đăng điểm chuẩn sớm nhất ngay sau khi công bố, nên bạn nên ưu tiên tra cứu tại đây.
Nếu bạn không chỉ muốn xem điểm chuẩn mà còn muốn biết chắc mình có trúng tuyển vào ngành đã đăng ký hay không, hãy dùng cách này.
Bên cạnh cổng tuyển sinh, các báo lớn (VnExpress, VietNamNet, Tuổi Trẻ, Thanh Niên…) và fanpage chính thức của trường cũng cập nhật điểm chuẩn rất nhanh.
Liên tiếp nhiều năm, ngành Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến) đứng đầu toàn trường. Năm 2025, ngành này lấy 29,92 điểm (tổ hợp A00); năm 2024, mức điểm là 28,50 điểm. Theo sát là Trí tuệ nhân tạo (2025: 29,39 điểm; 2024: 27,70 điểm), nhóm Khoa học dữ liệu + Thống kê (2025: 28,50 điểm; 2024: Khoa học dữ liệu riêng 26,85 điểm) và Thiết kế vi mạch (ngành mới 2025) lấy 28,27 điểm.
Năm 2025, trường công bố điểm chuẩn vào tối ngày 22/8; năm 2024 công bố ngày 17/8. Theo thông lệ, điểm chuẩn năm 2026 dự kiến cũng được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, vào khoảng tháng 8. Thí sinh có thể theo dõi thông báo tại https://tuyensinh.hcmus.edu.vn để không bỏ lỡ.
Việc nắm rõ điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM (HCMUS) theo điểm thi THPT qua các năm giúp các sĩ tử thấy được xu hướng của từng nhóm ngành, từ đó đặt nguyện vọng tự tin và sát thực tế hơn. Trong thời gian chờ nhà trường công bố điểm chuẩn chính thức năm 2026, bạn hãy thường xuyên theo dõi các kênh thông tin chính thống để không bỏ lỡ thông báo quan trọng.
Sau khi chốt được nguyện vọng và chuẩn bị hành trang nhập học, nếu các tân sinh viên cần sắm laptop, điện thoại hay các thiết bị gia dụng cho phòng trọ mới, đừng quên ghé hệ thống Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để tham khảo sản phẩm và nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn cho mùa tựu trường!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






