Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) là một trong những trường đại học sư phạm trọng điểm, có truyền thống đào tạo giáo viên lâu đời và uy tín hàng đầu cả nước. Do đó, điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) mỗi năm luôn nhận được sự quan tâm lớn từ thí sinh bởi mức độ cạnh tranh cao ở nhiều ngành đào tạo. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết điểm chuẩn qua các năm giúp thí sinh dễ dàng theo dõi và so sánh.

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)
Dưới đây là bảng điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT được trường công bố trong các mùa tuyển sinh gần đây. Thông tin sẽ giúp thí sinh dễ dàng tra cứu và tham khảo mức điểm của từng ngành đào tạo.
| STT | Tên ngành đào tạo | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Điểm chuẩn đối với các ngành đào tạo giáo viên | ||||
| 1 | Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 21.63 | 23,15 |
| 2 | Giáo dục Mầm non | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 22.25 | 23,43 |
| 3 | Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 24.99 | 27,26 |
| 4 | Giáo dục Tiểu học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 25.17 | 27,20 |
| 5 | Giáo dục đặc biệt | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 27.55 | 28,37 |
| 6 | Giáo dục công dân | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 27.74 | 28,60 |
| 7 | Giáo dục chính trị | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 28.22 | 28,83 |
| 8 | Giáo dục thể chất | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 25.89 | 25,66 |
| 9 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 27.27 | 28,26 |
| 10 | Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 28.36 | 27,68 |
| 11 | Sư phạm Toán học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 28.27 | 27,48 |
| 12 | Sư phạm Tin học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 24.83 | 25,10 |
| 13 | Sư phạm Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh) | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 27.78 | 26,81 |
| 14 | Sư phạm Vật lí | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 28.31 | 27,71 |
| 15 | Sư phạm Hoá học (dạy Hoá học bằng tiếng Anh) | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 26.13 | 27,20 |
| 16 | Sư phạm Hoá học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 28.42 | 27,62 |
| 17 | Sư phạm Sinh học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 26.27 | 26,74 |
| 18 | Sư phạm Ngữ văn | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 28.48 | 29,30 |
| 19 | Sư phạm Lịch sử | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 29.06 | 29,30 |
| 20 | Sư phạm Địa lí | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 28.79 | 29,05 |
| 21 | Sư phạm Âm nhạc | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 23.75 | 24,05 |
| 22 | Sư phạm Mỹ thuật | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 23.48 | 22,69 |
| 23 | Sư phạm Tiếng Anh | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 26.3 | 27,75 |
| 24 | Sư phạm Tiếng Pháp | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 27.15 | 26,59 |
| 26 | Sư phạm Công nghệ | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 21.75 | 24,55 |
| 27 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 27.06 | 26,45 |
| 28 | Sư phạm Lịch sử - Địa lí | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 28.6 | 28,83 |
| 29 | Quản lí giáo dục | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 24.68 | 27,90 |
| STT | Tên ngành đào tạo | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Lĩnh vực nhân văn | ||||
| 1 | Lịch sử (bắt đầu tuyển sinh từ 2025) | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 27.75 | - |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 24.56 | 26,99 |
| 3 | Ngôn ngữ Trung Quốc | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 26.76 | 26,74 |
| 4 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam (bắt đầu tuyển sinh từ 2025) | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 26.36 | - |
| 5 | Triết học (Triết học Mác Lê-nin) | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 24.87 | 27,10 |
| 6 | Văn học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 27.64 | 28,31 |
| Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi | ||||
| 1 | Chính trị học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 25.19 | 26,86 |
| 2 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 23.25 | 27,50 |
| 3 | Tâm lý học giáo dục | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 23.96 | 28,00 |
| 4 | Việt Nam học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 20 | 26,97 |
| 5 | Xã hội học (bắt đầu tuyển sinh từ 2025) | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 26 | - |
| Lĩnh vực khoa học sự sống | ||||
| 1 | Công nghệ sinh học (bắt đầu tuyển sinh từ 2025) | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 19.25 | - |
| 2 | Sinh học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 19 | 22,00 |
| Lĩnh vực khoa học tự nhiên | ||||
| 1 | Hóa học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 23 | 24,44 |
| 2 | Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (bắt đầu tuyển sinh từ 2025) | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 22.35 | - |
| Lĩnh vực Toán và thống kê | ||||
| 1 | Toán học | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 25.47 | 26,04 |
| Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin | ||||
| 1 | Công nghệ thông tin | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 20.6 | 24,10 |
| Lĩnh vực Dịch vụ xã hội | ||||
| 1 | Công tác xã hội | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 26.13 | 26,50 |
| 2 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 25.29 | 25,17 |
| Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | ||||
| 1 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | Cập nhật sau 17h 13/8/2026 | 20.25 | 27,47 |
Nhận xét: Nhóm ngành Sư phạm (đặc biệt là Sư phạm Lịch sử, Ngữ văn, Địa lí, Toán, Hóa) luôn nằm trong top đầu với mức điểm áp đảo, dao động từ 27 đến trên 29 điểm. Trong khi đó, các ngành như Công nghệ thông tin, Sinh học, Du lịch, Công nghệ sinh học có điểm chỉ khoảng từ 19 - 22 điểm.
Đây là phương thức tra cứu chính và cập nhật dữ liệu nhanh chóng. Bạn chỉ cần thực hiện theo 2 bước sau:

Tra cứu điểm thi và điểm chuẩn qua hệ thống tra của Bộ GD&ĐT là cách thức nhanh chóng và chính xác
Để cập nhật thông tin chính thống và nhanh chóng từ nhà trường, bạn có thể tự tra cứu theo các bước đơn giản sau:

Giao diện cổng thông tin tuyển sinh 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)
Theo dõi Fanpage Facebook chính thức của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) tại địa chỉ https://www.facebook.com/dhsphnhnue (Fanpage 206K người theo dõi) là cách nhanh chóng để cập nhật điểm chuẩn và các thông báo tuyển sinh mới. Fanpage này không chỉ cung cấp thông tin tức thời, chính xác mà còn giúp thí sinh và phụ huynh dễ dàng tương tác, đặt câu hỏi trực tiếp với ban tuyển sinh khi cần thiết.

Fanpage chính thức của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) áp dụng 3 phương thức xét tuyển chủ đạo, bao gồm:
Dù thí sinh xét tuyển theo phương thức nào (PT1, PT2 hay PT3), trường đều quy đổi điểm về thang điểm chung là 30 điểm. Mức điểm này đã bao gồm cả điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo quy định, nhưng không thí sinh nào được vượt quá 30 điểm.
Hệ thống xét tuyển của trường sẽ tự động lựa chọn mức điểm xét tuyển cao nhất (ĐX1, ĐX2 hoặc ĐX3) trong các phương thức thí sinh đã đăng ký để xét tuyển từ cao xuống thấp, giúp tối đa hóa cơ hội trúng tuyển.
Trên đây là thông tin về điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) cùng những lưu ý quan trọng giúp thí sinh tham khảo, đối chiếu nguyện vọng và có định hướng phù hợp trong quá trình xét tuyển. Điểm chuẩn có thể thay đổi theo từng năm, từng ngành và phương thức tuyển sinh, vì vậy thí sinh nên cập nhật thông tin từ website chính thức của trường để đảm bảo độ chính xác.






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






