Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) là một trong những trường đại học sư phạm trọng điểm, có truyền thống đào tạo giáo viên lâu đời và uy tín hàng đầu cả nước. Do đó, điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) mỗi năm luôn nhận được sự quan tâm lớn từ thí sinh bởi mức độ cạnh tranh cao ở nhiều ngành đào tạo. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết điểm chuẩn qua các năm giúp thí sinh dễ dàng theo dõi và so sánh.

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)
Vào ngày 12/08/2026, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 cho tất cả các ngành đào tạo. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết điểm chuẩn năm 2026 của các ngành:
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) | 24,89 |
| 2 | Quản lí giáo dục | 25,65 |
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | GD Mầm non | 23,93 |
| 2 | GD Mầm non - SP Tiếng Anh | 22,25 |
| 3 | GD Tiểu học | 28,15 |
| 4 | GD Tiểu học - SP Tiếng Anh | 28,42 |
| 5 | GD chính trị | 26,83 |
| 6 | GD công dân | 26,18 |
| 7 | GD Quốc phòng và An ninh | 25,41 |
| 8 | GD thể chất | 26,63 |
| 9 | GD đặc biệt | 26,53 |
| 10 | SP Âm nhạc | 24,57 |
| 11 | SP Công nghệ | 23,29 |
| 12 | SP Hoá học | 28,99 |
| 13 | SP Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) | 28,22 |
| 14 | SP Khoa học tự nhiên | 27,47 |
| 15 | SP Lịch sử | 28,61 |
| 16 | SP Lịch sử - Địa lí | 27,78 |
| 17 | SP Mỹ thuật | 23,43 |
| 18 | SP Ngữ văn | 28,71 |
| 19 | SP Sinh học | 28,28 |
| 20 | SP Tiếng Anh | 27,69 |
| 21 | SP Tiếng Pháp | 20,60 |
| 22 | SP Tin học | 23,96 |
| 23 | SP Tin học (dạy Tin học bằng tiếng Anh) | 23,75 |
| 24 | SP Toán học | 28,95 |
| 25 | SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | 29,00 |
| 26 | SP Vật lí | 28,77 |
| 27 | SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh) | 28,35 |
| 28 | SP Địa lí | 28,22 |
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | Lịch sử | 27,20 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 25,57 |
| 3 | Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) | 22,25 |
| 4 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 24,93 |
| 5 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 24,53 |
| 6 | Triết học (Triết học Mác Lê-nin) | 24,52 |
| 7 | Văn học | 26,43 |
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | Chính trị học | 23,56 |
| 2 | Quốc tế học | 25,03 |
| 3 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | 24,25 |
| 4 | Tâm lý học giáo dục | 25,62 |
| 5 | Việt Nam học | 23,00 |
| 6 | Xã hội học | 23,75 |
| 7 | Địa lý học (Địa lí tài nguyên và môi trường) | 25,44 |
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | Công nghệ sinh học | 19,60 |
| 2 | Sinh học | 19,00 |
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | Hóa học | 24,49 |
| 2 | Hóa học (Hóa dược) | 22,35 |
| 3 | Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật) | 23,72 |
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | Khoa học dữ liệu | 20,88 |
| 2 | Toán học | 26,38 |
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | Công nghệ thông tin | 20,25 |
| 2 | Trí tuệ nhân tạo | 20,35 |
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | Công tác xã hội | 22,95 |
| 2 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | 22,85 |
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | Huấn luyện thể thao | 25,50 |
| 2 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 23,77 |
Kết luận: Điểm chuẩn năm 2026 của HNUE trải rộng từ 19 đến 29 điểm, cho thấy sự phân hóa rõ giữa các nhóm ngành. Toàn trường có 12 ngành lấy trên 28 điểm, tập trung ở khối đào tạo giáo viên. So với năm 2025, các ngành sư phạm cơ bản giữ mặt bằng đầu vào cao. Điểm đáng chú ý là ngành Sư phạm Tiếng Pháp giảm mạnh, từ 27,15 điểm năm 2025 xuống còn 20,60 điểm năm 2026. Ở nhóm điểm thấp nhất là các ngành thuộc lĩnh vực khoa học sự sống và công nghệ như Sinh học (19 điểm), Công nghệ sinh học (19,60 điểm), Công nghệ thông tin (20,25 điểm) và Trí tuệ nhân tạo (20,35 điểm).
Dưới đây là bảng điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT được trường công bố trong các mùa tuyển sinh gần đây. Thông tin sẽ giúp thí sinh dễ dàng tra cứu và tham khảo mức điểm của từng ngành đào tạo.
| STT | Tên ngành đào tạo | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| Điểm chuẩn đối với các ngành đào tạo giáo viên | |||
| 1 | Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh | 21.63 | 23,15 |
| 2 | Giáo dục Mầm non | 22.25 | 23,43 |
| 3 | Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh | 24.99 | 27,26 |
| 4 | Giáo dục Tiểu học | 25.17 | 27,20 |
| 5 | Giáo dục đặc biệt | 27.55 | 28,37 |
| 6 | Giáo dục công dân | 27.74 | 28,60 |
| 7 | Giáo dục chính trị | 28.22 | 28,83 |
| 8 | Giáo dục thể chất | 25.89 | 25,66 |
| 9 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | 27.27 | 28,26 |
| 10 | Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | 28.36 | 27,68 |
| 11 | Sư phạm Toán học | 28.27 | 27,48 |
| 12 | Sư phạm Tin học | 24.83 | 25,10 |
| 13 | Sư phạm Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh) | 27.78 | 26,81 |
| 14 | Sư phạm Vật lí | 28.31 | 27,71 |
| 15 | Sư phạm Hoá học (dạy Hoá học bằng tiếng Anh) | 26.13 | 27,20 |
| 16 | Sư phạm Hoá học | 28.42 | 27,62 |
| 17 | Sư phạm Sinh học | 26.27 | 26,74 |
| 18 | Sư phạm Ngữ văn | 28.48 | 29,30 |
| 19 | Sư phạm Lịch sử | 29.06 | 29,30 |
| 20 | Sư phạm Địa lí | 28.79 | 29,05 |
| 21 | Sư phạm Âm nhạc | 23.75 | 24,05 |
| 22 | Sư phạm Mỹ thuật | 23.48 | 22,69 |
| 23 | Sư phạm Tiếng Anh | 26.3 | 27,75 |
| 24 | Sư phạm Tiếng Pháp | 27.15 | 26,59 |
| 26 | Sư phạm Công nghệ | 21.75 | 24,55 |
| 27 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 27.06 | 26,45 |
| 28 | Sư phạm Lịch sử - Địa lí | 28.6 | 28,83 |
| 29 | Quản lí giáo dục | 24.68 | 27,90 |
| STT | Tên ngành đào tạo | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| Lĩnh vực nhân văn | |||
| 1 | Lịch sử (bắt đầu tuyển sinh từ 2025) | 27.75 | - |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 24.56 | 26,99 |
| 3 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 26.76 | 26,74 |
| 4 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam (bắt đầu tuyển sinh từ 2025) | 26.36 | - |
| 5 | Triết học (Triết học Mác Lê-nin) | 24.87 | 27,10 |
| 6 | Văn học | 27.64 | 28,31 |
| Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi | |||
| 1 | Chính trị học | 25.19 | 26,86 |
| 2 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | 23.25 | 27,50 |
| 3 | Tâm lý học giáo dục | 23.96 | 28,00 |
| 4 | Việt Nam học | 20 | 26,97 |
| 5 | Xã hội học (bắt đầu tuyển sinh từ 2025) | 26 | - |
| Lĩnh vực khoa học sự sống | |||
| 1 | Công nghệ sinh học (bắt đầu tuyển sinh từ 2025) | 19.25 | - |
| 2 | Sinh học | 19 | 22,00 |
| Lĩnh vực khoa học tự nhiên | |||
| 1 | Hóa học | 23 | 24,44 |
| 2 | Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (bắt đầu tuyển sinh từ 2025) | 22.35 | - |
| Lĩnh vực Toán và thống kê | |||
| 1 | Toán học | 25.47 | 26,04 |
| Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin | |||
| 1 | Công nghệ thông tin | 20.6 | 24,10 |
| Lĩnh vực Dịch vụ xã hội | |||
| 1 | Công tác xã hội | 26.13 | 26,50 |
| 2 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | 25.29 | 25,17 |
| Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | |||
| 1 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 20.25 | 27,47 |
Nhận xét: Nhóm ngành Sư phạm (đặc biệt là Sư phạm Lịch sử, Ngữ văn, Địa lí, Toán, Hóa) luôn nằm trong top đầu với mức điểm áp đảo, dao động từ 27 đến trên 29 điểm. Trong khi đó, các ngành như Công nghệ thông tin, Sinh học, Du lịch, Công nghệ sinh học có điểm chỉ khoảng từ 19 - 22 điểm.
Đây là phương thức tra cứu chính và cập nhật dữ liệu nhanh chóng. Bạn chỉ cần thực hiện theo 2 bước sau:

Tra cứu điểm thi và điểm chuẩn qua hệ thống tra của Bộ GD&ĐT là cách thức nhanh chóng và chính xác
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) có cổng tra cứu kết quả trúng tuyển riêng. Thí sinh truy cập địa chỉ https://openlookup.hnue.edu.vn/ để xem và tải Thông báo trúng tuyển cùng lịch trình nhập học. Ngoài ra, cổng thông tin tuyển sinh của trường tại https://tuyensinh.hnue.edu.vn/tuyensinh2026 cũng cập nhật đầy đủ điểm chuẩn và các thông báo liên quan đến kỳ tuyển sinh năm 2026.

Giao diện cổng thông tin tuyển sinh 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)
Theo dõi Fanpage Facebook chính thức của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) tại địa chỉ https://www.facebook.com/dhsphnhnue (Fanpage 206K người theo dõi) là cách nhanh chóng để cập nhật điểm chuẩn và các thông báo tuyển sinh mới. Fanpage này không chỉ cung cấp thông tin tức thời, chính xác mà còn giúp thí sinh và phụ huynh dễ dàng tương tác, đặt câu hỏi trực tiếp với ban tuyển sinh khi cần thiết.

Fanpage chính thức của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) áp dụng 3 phương thức xét tuyển chủ đạo, bao gồm:
Năm 2026, trường mở thêm 8 ngành/chương trình đào tạo mới ngoài sư phạm, gồm: Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông), Huấn luyện thể thao, Địa lý học (Địa lí tài nguyên và môi trường), Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Hóa học (Hóa dược), Quốc tế học và Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế).
Sau khi trường chính thức công bố điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển, thí sinh cần theo dõi kỹ lịch trình xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT đúng thời hạn quy định và hoàn thành thủ tục nhập học trực tiếp theo giấy báo của nhà trường.
Trên đây là tổng hợp chi tiết điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) năm 2026 theo từng lĩnh vực cùng hướng dẫn tra cứu, hy vọng giúp bạn thuận tiện đối chiếu và lựa chọn ngành học phù hợp. Do điểm chuẩn có thể thay đổi theo từng năm và từng phương thức, thí sinh nên thường xuyên cập nhật thông tin từ cổng tuyển sinh chính thức của trường.
Để sẵn sàng cho giảng đường đại học, bạn có thể ghé Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để chọn mua laptop, thiết bị học tập chính hãng với mức giá tham khảo hợp lý cùng nhiều ưu đãi dành cho tân sinh viên.






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.





