Sau 2 ngày thi chuyển cấp 1.6.2026 và 2.6.2026, mức điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Đắk Lắk đang được đông đảo phụ huynh và học sinh quan tâm để đánh giá cơ hội trúng tuyển vào các ngôi trường THPT mong ước. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết và chính xác bảng điểm chuẩn lớp 10 tại tỉnh Đắk Lắk của các trường trong 3 năm gần nhất.

Cập nhật điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Đắk Lắk và cách tra cứu điểm thi
Ngày 21/6, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk đã chính thức công bố điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027 đối với các lớp chuyên, cụ thể như sau:
| THPT chuyên Nguyễn Du | |
|---|---|
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 |
| Địa lý | NV lớp chuyên 1: 30,5 |
| Hóa học | NV lớp chuyên 1: 38,25 |
| Lịch sử | NV lớp chuyên 1: 31,5 |
| Ngữ văn | NV lớp chuyên 1: 36,5 |
| Sinh học | NV lớp chuyên 1: 33,15 |
| Tiếng Anh | NV lớp chuyên 1: 35,8 |
| Tin học | NV lớp chuyên 1: 34,2 |
| Toán học | NV lớp chuyên 1: 35,75 |
| Tiếng Pháp | NV lớp chuyên 1: 19,9 NV lớp chuyên 2 (từ môn Tiếng Anh xuống): 34,45 |
| Vật lý | NV lớp chuyên 1: 34,75 |
| THPT chuyên Lương Văn Chánh | |
|---|---|
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 |
| Địa lý | NV lớp chuyên 1: 18,75 NV lớp chuyên 2 (từ môn Ngữ văn xuống): 31,75 NV lớp chuyên 2 (từ môn Tiếng Anh xuống): 32,2 |
| Hóa học | NV lớp chuyên 1: 32 |
| Lịch sử | NV lớp chuyên 1: 15 NV lớp chuyên 2 (từ môn Ngữ văn xuống): 32,5 NV lớp chuyên 2 (từ môn Tiếng Anh xuống): 32,6 |
| Ngữ văn | NV lớp chuyên 1: 33,5 |
| Sinh học | NV lớp chuyên 1: 26,5 |
| Tiếng Anh | NV lớp chuyên 1: 33,7 |
| Tin học | NV lớp chuyên 1: 19,65 NV lớp chuyên 2 (từ môn Toán xuống): 30 |
| Toán học | NV lớp chuyên 1: 31 |
| Vật lý | NV lớp chuyên 1: 29,75 |
Kết luận:
Bên cạnh hệ thống trường chuyên, điểm chuẩn vào lớp 10 năm học 2026-2027 của các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học Phổ thông (PTDTNT THPT) trên địa bàn tỉnh cũng đã được công bố chính thức. Dưới đây là bảng điểm chi tiết theo từng trường và đối tượng tuyển sinh:
| Trường | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|
| Trường PTDTNT THPT Phú Yên | - Học sinh DTTS tại chỗ: 10,5 - Dân tộc Kinh (<= 10%): 11,5 - Dân tộc khác: 11,5 |
| Trường THPT DTNT Đam San | - Học sinh DTTS tại chỗ: 11,75 - Dân tộc Kinh (<=10%): 18,2 - Dân tộc khác: 17,25 |
| Trường PTDTNT THPT N' Trang Lơng | - Học sinh DTTS tại chỗ: 11,25 - Dân tộc Kinh (<=10%): 19,75 - Dân tộc khác: 17,5 |
Kết luận:
Đối với khối trường THPT công lập không chuyên tại Đắk Lắk, mức điểm trúng tuyển hàng năm luôn có sự phân hóa rõ rệt và phản ánh chính xác tình hình cạnh tranh tại từng địa phương. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 của các trường không chuyên trên địa bàn tỉnh giúp quý phụ huynh và học sinh dễ dàng tra cứu, đối chiếu.
| Trường | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|
| THPT Cao Bá Quát | 3,75 | – |
| Trường THPT Buôn Ma Thuột | 14,5 | 15,75 |
| Trường THPT Chu Văn An | 15,25 | – |
| Trường THPT Hồng Đức | 11,25 | – |
| Trường THPT Lê Duẩn | 11 | – |
| Trường THPT Lê Quý Đôn | 19,5 | 15,75 |
| Trường THPT Trần Phú | 8 | – |
| Trường THPT Buôn Hồ | 11,5 | 5,5 |
| Trường THPT Hai Bà Trưng | 2,5 | – |
| Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng | 6,5 | – |
| Trường THPT Buôn Đôn | 10,25 | – |
| Trường THPT Trần Đại Nghĩa | 8 | – |
| THPT Việt Đức | 9,25 | – |
| Trường THPT Y Jút | 9,25 | – |
| Trường THPT Cư M'gar | 4,5 | 6,0 |
| Trường THPT Lê Hữu Trác | 4,25 | – |
| Trường THPT Nguyễn Trãi | 5,25 | 22 |
| Trường THPT Trần Quang Khải | 6,75 | – |
| Trường THPT Ea H'leo | 7,75 | 6,0 |
| Trường THPT Phan Chu Trinh | 4,5 | – |
| Trường THPT Võ Văn Kiệt | 8 | – |
| Trường THPT Trường Chinh | 6,5 | – |
| Trường THPT Ngô Gia Tự | 4,25 | 5,5 |
| Trường THPT Nguyễn Thái Bình | 7 | – |
| Trường THPT Trần Nhân Tông | 4,5 | – |
| Trường THPT Trần Quốc Toản | 5 | – |
| Trường THPT Võ Nguyên Giáp | 10,5 | – |
| Trường THPT Ea Rốk | 9 | – |
| Trường THPT Ea Súp | 8 | – |
| Trường THPT Hùng Vương | 6,75 | – |
| Trường THPT Krông Ana | 4 | 5,0 |
| Trường THPT Phạm Văn Đồng | 8,5 | – |
| Trường THPT Krông Bông | 2,75 | – |
| Trường THPT Trần Hưng Đạo | 6,25 | – |
| THPT Phan Đăng Lưu | 3,75 | – |
| Trường THPT Nguyễn Văn Cừ | 11,75 | – |
| Trường THPT Lý Tự Trọng | 5,75 | – |
| Trường THPT Nguyễn Huệ | 9,5 | 32,75 |
| Trường THPT Phan Bội Châu | 5 | 5,5 |
| Trường THPT Tôn Đức Thắng | 9,75 | – |
| THPT Phan Đình Phùng | 4,25 | 18,25 |
| Trường THPT Lê Hồng Phong | 9,75 | – |
| Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm | 5,5 | 5,25 |
| Trường THPT Nguyễn Công Trứ | 8,25 | – |
| Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai | 7 | – |
| Trường THPT Quang Trung | 6 | – |
| Trường THPT Lắk | 9 | – |
| Trường THPT Nguyễn Chí Thanh | 5,5 | – |
| Trường THPT Nguyễn Tất Thành | 5 | – |
| Trường THPT Nguyễn Trường Tộ | 4,25 | – |
Kết luận: Nhìn vào mặt bằng chung, mức điểm trúng tuyển có sự phân hóa lớn, phản ánh chính xác tình hình cạnh tranh tại từng địa phương. Các trường có điểm chuẩn lớp 10 dẫn đầu ở hệ trường không chuyên là: THPT Nguyễn Huệ với điểm chuẩn lên tới 32,75 điểm vào năm 2024, THPT Nguyễn Trãi đạt 22 điểm (năm 2024) hay THPT Lê Quý Đôn đạt 19,5 điểm (năm 2025).
Để giúp học sinh và phụ huynh dễ dàng đánh giá xu hướng điểm số của từng môn chuyên tại ngôi trường THPT chuyên duy nhất của tỉnh Đắk Lắk, dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn chi tiết qua các năm.
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|
| Chuyên Toán | 35.25 | 34.75 |
| Chuyên Vật lí | 34 | 36 |
| Chuyên Hóa học | 38.28 | 36.45 |
| Chuyên Sinh học | 35.25 | 36.15 |
| Chuyên Tin học | 30.55 | 34.35 |
| Chuyên Ngữ văn | 39.25 | 34.75 |
| Chuyên Lịch sử | 28.5 | 33.5 |
| Chuyên Địa lí | 35.75 | 32.5 |
| Chuyên Tiếng Anh | 36.11 | 36.3 |
| Chuyên Tiếng Anh - Tiếng Pháp (Tiếng Anh) | 34.96 | 30.05 |
| Chuyên Tiếng Anh - Tiếng Pháp (Tiếng Pháp) | 24.06 | – |
Kết luận: Do đặc thù toàn tỉnh chỉ có một ngôi trường THPT chuyên duy nhất, nơi đây nghiễm nhiên trở thành 'phễu lọc' hội tụ toàn bộ những học sinh xuất sắc trên toàn địa bàn. Mức độ cạnh tranh khốc liệt tại trung tâm đào tạo mũi nhọn này luôn ở mức rất cao ở mọi môn chuyên, điển hình như chuyên Ngữ văn đạt tới 39,25 điểm (năm 2025), chuyên Hóa học đạt 38,28 điểm (năm 2025) và chuyên Tiếng Anh đạt 36,3 điểm (năm 2024).
Học sinh và phụ huynh có thể tra cứu điểm chuẩn vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại Đắk Lắk thông qua hệ thống tra cứu trực tuyến.
Bước 1: Sử dụng điện thoại hoặc máy tính truy cập vào địa chỉ Hệ thống tuyển sinh đầu cấp tỉnh Đắk Lắk: https://daklak.tsdc.edu.vn/tra-cuu-diem-thi
Bước 2: Lựa chọn/điền đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu bao gồm: Cấp học, Đợt tuyển sinh, Mã học sinh

Giao diện tra cứu điểm thi các trường tỉnh Đắk Lắk
Bước 3: Bấm nút Tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị bảng điểm chi tiết từng môn thi cũng như kết quả nguyện vọng trúng tuyển ngay khi Sở công bố dữ liệu.
Bên cạnh cổng tuyển sinh chuyên biệt, kết quả thi và điểm chuẩn cũng được thông báo công khai tại trang chủ của Sở:
Bước 1: Truy cập website: https://daklak.edu.vn/chuyenmuc/tn-thpt-2026

Giao diện trang thông tin điện tử của Sở GD&ĐT Đắk Lắk
Bước 2: Tìm kiếm bài viết thông báo tuyển sinh mới nhất tại mục "Thi THPT 2026 " để tải về danh sách hoặc xem hướng dẫn liên kết.
Nếu hệ thống mạng bị nghẽn do lượng truy cập quá tải cùng một thời điểm, phụ huynh và học sinh có thể di chuyển đến trường THPT nơi thí sinh đăng ký dự thi nguyện vọng 1 để xem bảng điểm và danh sách trúng tuyển được in, niêm yết công khai tại bảng tin nhà trường.
Lưu ý: Thí sinh nên chuẩn bị sẵn Số báo danh/Mã học sinh trực tuyến để quá trình tra cứu diễn ra nhanh gọn.
Theo quy chế tuyển sinh, thí sinh không được thay đổi nguyện vọng sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký và tham gia dự thi. Hệ thống sẽ tự động xét tuyển dựa trên các nguyện vọng đã đăng ký ban đầu.
Để tra cứu kết quả thi trên hệ thống trực tuyến, thí sinh cần chuẩn bị sẵn Số báo danh (SBD) được cấp khi tham gia kỳ thi tuyển sinh. Trong một số trường hợp, bạn có thể sử dụng tài khoản đăng ký trực tuyến cá nhân (được cấp trong quá trình nộp hồ sơ xét tuyển đầu cấp) để đăng nhập và xem kết quả trực tiếp trên điện thoại hoặc laptop.
Nếu không nhớ chính xác số báo danh, thí sinh có thể áp dụng các cách sau:
Theo dõi điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Đắk Lắk qua các năm giúp học sinh và phụ huynh có thêm cơ sở tham khảo khi đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các trường THPT. Tuy nhiên, điểm chuẩn từng năm có thể thay đổi tùy theo chỉ tiêu tuyển sinh, số lượng thí sinh đăng ký và phổ điểm thực tế, vì vậy thí sinh nên cập nhật thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT Đắk Lắk và nhà trường để có thông tin chính xác.
Bên cạnh việc theo dõi kết quả tuyển sinh, phụ huynh có thể chuẩn bị thêm các thiết bị học tập cần thiết như laptop, máy tính bảng tại Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn, giúp các em sẵn sàng hơn cho hành trình học tập ở bậc THPT.






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






