Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại thành phố Đà Nẵng đã chính thức diễn ra từ ngày 23 đến 25/5. Ngay sau khi hoàn thành các bài thi chuyển cấp, điều mà đông đảo phụ huynh và các em học sinh quan tâm hiện nay chính là mức điểm tương quan để đánh giá cơ hội trúng tuyển vào ngôi trường THPT mơ ước. Để giúp bạn chủ động đối chiếu và đưa ra dự đoán chính xác, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết bảng điểm chuẩn lớp 10 thành phố Đà Nẵng của các trường công lập và trường chuyên trong 3 năm gần nhất.

Điểm chuẩn lớp 10 thành phố Đà Nẵng các trường và cách tra cứu điểm thi
Hệ THPT công lập không chuyên luôn là khối trường thu hút số lượng hồ sơ đăng ký nguyện vọng đông đảo tại Đà Nẵng. Với tỷ lệ chọi có sự phân hóa rõ rệt qua từng năm, bảng tổng hợp điểm chuẩn 3 năm liên tiếp dưới đây sẽ giúp quý phụ huynh và các em học sinh có cái nhìn toàn diện về biến động điểm số, từ đó đánh giá chính xác cơ hội trúng tuyển của mình.
| Trường THPT | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| THPT Cẩm Lệ | 25,00 | 20,25 | 43,63 |
| THPT Hoàng Hoa Thám | 33,25 | 27,63 | 54,75 |
| THPT Hòa Vang | 33,75 | 29,75 | 53,50 |
| THPT Liên Chiểu | 23,00 | 19,50 | 43,00 |
| THPT Nguyễn Hiền | 26,50 | 17,00 | 44,38 |
| THPT Ngũ Hành Sơn | 24,00 | 19,50 | 42,00 |
| THPT Nguyễn Khuyến | 19,00 | 27,25 | 52,50 |
| THPT Ngô Quyền | 24,00 | 11,00 | 46,25 |
| THPT Nguyễn Thượng Hiền | 26,00 | 23,75 | 46,13 |
| THPT Nguyễn Trãi | 29,00 | 25,63 | 50,63 |
| THPT Nguyễn Văn Thoại | 29,25 | 21,75 | 45,50 |
| THPT Ông Ích Khiêm | 20,75 | 16,25 | 37,63 |
| THPT Phan Châu Trinh | 35,50 | 32,00 | 58,38 |
| THPT Phạm Phú Thứ | 22,50 | 18,50 | 40,75 |
| THPT Phan Thành Tài | 22,50 | 17,75 | 39,75 |
| THPT Sơn Trà | 27,00 | 19,25 | 44,63 |
| THPT Thanh Khê | 26,75 | 21,25 | 46,25 |
| THPT Thái Phiên | 31,00 | 25,25 | 50,50 |
| THPT Trần Phú | 31,75 | 24,75 | 52,38 |
| THPT Tôn Thất Tùng | 20,75 | 15,50 | 40,63 |
| THPT Võ Chí Công | 21,75 | 17,00 | 38,75 |
| THPT Nguyễn Khuyến | 32,50 | – | – |
| THPT Âu Cơ | 8,00 | – | – |
| THPT Bắc Trà My | 11,00 | – | – |
| THPT Cao Bá Quát | 10,25 | – | – |
| THPT Chu Văn An | 12,25 | – | – |
| THPT Đỗ Đăng Tuyển | 11,75 | – | – |
| THPT Duy Tân | 9,00 | – | – |
| THPT Hiệp Đức | 14,50 | – | – |
| THPT Hồ Nghinh | 22,50 | – | – |
| THPT Hoàng Diệu | 18,75 | – | – |
| THPT Hùng Vương | 12,75 | – | – |
| THPT Huỳnh Ngọc Huệ | 12,75 | – | – |
| THPT Huỳnh Thúc Kháng | 8,75 | – | – |
| THPT Khâm Đức | 11,50 | – | – |
| THPT Lê Hồng Phong | 13,50 | – | – |
| THPT Lê Quý Đôn | 21,75 | – | – |
| THPT Lương Thế Vinh | 18,25 | – | – |
| THPT Lương Thúc Kỳ | 17,50 | – | – |
| THPT Lý Tự Trọng | 10,75 | – | – |
| THPT Nam Trà My | 7,75 | – | – |
| THPT Nguyễn Dục | 7,50 | – | – |
| THPT Nguyễn Duy Hiệu | 20,00 | – | – |
| THPT Nguyễn Hiền - Duy Xuyên | 10,75 | – | – |
| THPT Nguyễn Huệ | 13,50 | – | – |
| THPT Nguyễn Thái Bình | 10,25 | – | – |
| THPT Nguyễn Trãi - Hội An | 20,25 | – | – |
| THPT Nguyễn Văn Cừ | 9,00 | – | – |
| THPT Nguyễn Văn Trỗi | 9,00 | – | – |
| THPT Nông Sơn | 10,00 | – | – |
| THPT Núi Thành | 16,00 | – | – |
| THPT Phạm Phú Thứ - Gò Nổi | 16,75 | – | – |
| THPT Phan Bội Châu | 16,75 | – | – |
| THPT Phan Châu Trinh - Tiên Phước | 8,50 | – | – |
| THPT Quang Trung - Đông Giang | 8,50 | – | – |
| THPT Quế Sơn | 8,75 | – | – |
| THPT Sào Nam | 9,00 | – | – |
| THPT Tây Giang | 9,25 | – | – |
| THPT Thái Phiên - Thăng Bình | 9,25 | – | – |
| THPT Tiểu La | 8,00 | – | – |
| THPT Tố Hữu | 11,00 | – | – |
| THPT Trần Cao Vân | 29,50 | – | – |
| THPT Trần Đại Nghĩa | 8,25 | – | – |
| THPT Trần Hưng Đạo | 20,25 | – | – |
| THPT Trần Phú - Việt An | 9,50 | – | – |
| THPT Trần Quý Cáp | 25,25 | – | – |
| THPT Trần Văn Dư | 15,75 | – | – |
| THPT Võ Chí Công - Hùng Sơn | 9,75 | – | – |
| THPT Võ Nguyên Giáp | 14,00 | – | – |
Kết luận: Vào năm 2024, mặt bằng chung điểm chuẩn ở mức rất cao (đạt ngưỡng từ 40 đến hơn 58 điểm ở nhiều trường). Tuy nhiên, bước sang năm 2025, điểm chuẩn đồng loạt giảm sâu kỷ lục, phần lớn các trường chỉ còn dao động trong khoảng từ 15 đến 32 điểm. Đến năm 2026, điểm số đã có xu hướng phục hồi và tăng trở lại ở đa số các trường so với năm 2025, với mức tăng phổ biến từ 3 đến 5 điểm. Đáng chú ý nhất là trường THPT Ngô Quyền có mức điểm tăng vọt từ 11,00 (năm 2025) lên 24,00 điểm (năm 2026).
Để giúp quý phụ huynh và các em học sinh dễ dàng so sánh, đánh giá năng lực, dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn chi tiết qua các năm của 3 trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Nguyễn Bỉnh Khiêm và Lê Thánh Tông.
| THPT Chuyên Lê Quý Đôn | |||
|---|---|---|---|
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
| Toán | 43,75 | 41.88 | 39.25 |
| Vật lý | 43,39 | 31.14 | 44.38 |
| Hóa học | 47,14 | 39.19 | 43 |
| Sinh học | 46,50 | 36.39 | 40.5 |
| Lịch sử | 41,25 | 45.63 | 44.88 |
| Tiếng Anh | 42,95 | 42.7 | 44.38 |
| Tiếng Pháp | 41,50 | 39.85 | 38.55 |
| Tiếng Nhật | 43,68 | 42.4 | 45.45 |
| Tin học | 39,00 | 38.64 | 40 |
| Ngữ văn | 44,00 | 41 | 43.13 |
| Địa lý | 44,64 | 38.5 | 43 |
| THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm | |||
|---|---|---|---|
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
| Hóa | 37,25 | 44,69 | Xét tuyển |
| Lịch sử | 34,50 | 26,75 | Xét tuyển |
| Ngữ văn | 39,25 | 46,18 | Xét tuyển |
| Sinh học | 38,25 | 42,13 | Xét tuyển |
| Tiếng Anh | 38,05 | 41,03 | Xét tuyển |
| Tin học | 25,35 | Toán tin: 41,23 Toán lập trình: 35,4 | Xét tuyển |
| Toán | 37,00 | 38,54 | Xét tuyển |
| Vật lí | 38,25 | 35,8 | Xét tuyển |
| Địa lí | 37,64 | 39,23 | Xét tuyển |
| THPT Chuyên Lê Thánh Tông | |||
|---|---|---|---|
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
| Hóa | 36,00 | 41,32 | Xét tuyển |
| Lịch sử | 34,14 | 31,43 | Xét tuyển |
| Ngữ văn | 40,25 | 45,03 | Xét tuyển |
| Sinh học | 39,50 | 42,74 | Xét tuyển |
| Tiếng Anh | 39,55 | 42,15 | Xét tuyển |
| Tin học | 31,48 | Toán tin: 37,15 Toán lập trình: 34,18 | Xét tuyển |
| Toán | 38,50 | 39,19 | Xét tuyển |
| Vật lí | 37,75 | 35,55 | Xét tuyển |
| Địa lí | 35,50 | 42,87 | Xét tuyển |
Kết luận:
Đối với THPT Chuyên Lê Quý Đôn, sau khi nhiều môn sụt giảm điểm vào năm 2025 (điển hình là chuyên Vật lý rớt thê thảm xuống 31,14 điểm), điểm chuẩn năm 2026 đã quay đầu phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ ở hầu hết các lớp, nổi bật nhất là Hóa học (47,14 điểm) và Sinh học (46,50 điểm).
Ngược lại, hai trường THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm và Lê Thánh Tông lại đi theo kịch bản khác. Sau năm 2024 áp dụng hình thức "Xét tuyển" và năm 2025 vươn lên mức điểm trúng tuyển rất cao, bước sang năm 2026, điểm chuẩn của hai trường này đã đồng loạt hạ nhiệt ở đa số các môn chuyên.
Sở GD&ĐT Đà Nẵng cung cấp hệ thống tra cứu điểm thi chuyên biệt, giúp thí sinh biết kết quả ngay khi dữ liệu được phê duyệt.

Truy cập vào link tra cứu chính thức của ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng

Bạn điền số báo danh và mã xác thực để tra cứu
Trong những năm gần đây, Tổng đài Dịch vụ Công Đà Nẵng đã trở thành kênh tra cứu điểm thi lớp 10, điểm thi Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn và điểm thi tốt nghiệp THPT quốc gia nhanh chóng, chính xác cho phụ huynh và thí sinh tại Đà Nẵng.
Sau khi công bố điểm trực tuyến, Sở GD&ĐT sẽ gửi danh sách kết quả về các trường. Phụ huynh và học sinh có thể đến trực tiếp trường THPT mà thí sinh đăng ký Nguyện vọng 1 (hoặc trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn nếu có thi chuyên) để xem bảng điểm được niêm yết công khai trên bảng tin của nhà trường.
Điểm xét tuyển vào các trường THPT công lập không chuyên tại Đà Nẵng năm 2026 - 2027 được tính theo công thức sau:
ĐXT = (Điểm Ngữ Văn + Điểm Toán+Điểm Ngoại ngữ)+Điểm tổng kết 4 năm THCS+Điểm ưu tiên (nếu có)
Theo quy chế tuyển sinh tại Đà Nẵng, thí sinh được đăng ký tối đa 2 nguyện vọng (NV1 và NV2) vào các trường THPT công lập không chuyên. Thí sinh đã trúng tuyển NV1 thì không xét NV2. Điểm chuẩn NV2 của một trường luôn cao hơn điểm chuẩn NV1 của chính trường đó để đảm bảo công bằng cho các thí sinh đặt trường làm nguyện vọng ưu tiên cao nhất.
KHÔNG. Theo quy định tuyển sinh của Sở GD&ĐT Đà Nẵng, thí sinh chỉ được phép thay đổi nguyện vọng đăng ký xét tuyển tại mốc thời gian quy định trước khi kỳ thi chính thức diễn ra. Hệ thống sẽ tự động căn cứ vào điểm xét tuyển và thứ tự nguyện vọng (NV1, NV2) đã khóa trước đó để tiến hành xét duyệt trúng tuyển.
Việc theo dõi điểm chuẩn lớp 10 thành phố Đà Nẵng giúp học sinh và phụ huynh đánh giá đúng năng lực và đưa ra lựa chọn trường phù hợp. Điểm chuẩn mỗi năm có thể thay đổi tùy theo số lượng thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh và phổ điểm, vì vậy thí sinh nên cập nhật thông tin chính thức từ Sở GD&ĐT Đà Nẵng để nắm chính xác kết quả.






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






