Hiện tại, thông tin về điểm chuẩn lớp 10 tỉnh An Giang đang được rất nhiều bậc phụ huynh và các em học sinh trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh đặc biệt quan tâm. Kỳ thi tuyển sinh này là một trong những cột mốc quan trọng đầu tiên trên con đường học vấn của mỗi học sinh. Để giúp quý phụ huynh và các em có cái nhìn tổng quan, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết điểm số trúng tuyển vào các trường THPT công lập, hệ thống trường chuyên, cùng hướng dẫn các cách tra cứu nhanh chóng, chính xác!
Lưu ý: Từ ngày 1/7/2025, tỉnh Kiên Giang đã sáp nhập vào tỉnh An Giang, hình thành tỉnh An Giang mới (trung tâm hành chính đặt tại Rạch Giá). Vì vậy, tỉnh An Giang hiện nay bao gồm cả khu vực An Giang và Kiên Giang cũ. Bảng tổng hợp dưới đây thống kê các trường thuộc khu vực An Giang cũ; dữ liệu các trường khu vực Kiên Giang cũ (Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc...) sẽ được cập nhật bổ sung khi có điểm 2026.

Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh An Giang MỚI NHẤT kèm cách tra cứu điểm thi chi tiết
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn của các trường THPT tiêu biểu trên địa bàn tỉnh qua các năm.
*Lưu ý: Cột 2024 tính theo thang 50 (Toán, Văn hệ số 2), cột 2025 tính theo thang 30 (3 môn hệ số 1, theo Thông tư 30/2024).
| Tên trường | NV | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| PTTH Sư Phạm An Giang | 1 | Đang cập nhật | 15 | 29.25 |
| THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng | 1 | Đang cập nhật | 8 | 31 |
| THPT Long Xuyên | 1 | Đang cập nhật | 13 | 34.5 |
| THPT Nguyễn Công Trứ | 1 | Đang cập nhật | 12.5 | 23.25 |
| THPT Nguyễn Hiền | 1 | Đang cập nhật | 15.25 | 27.75 |
| THPT Nguyễn Khuyến | 1 | Đang cập nhật | 13 | 19.5 |
| THPT Nguyễn Văn Thoại | 1 | Đang cập nhật | 10.75 | 20.75 |
| THPT Vĩnh Trạch | 1 | Đang cập nhật | 10.75 | 36 |
| THPT Vọng Thê | 1 | Đang cập nhật | 10.5 | 17 |
| THCS và THPT Vĩnh Nhuận | 1 | Đang cập nhật | 8.25 | 30 |
| THPT Cần Đăng | 1 | Đang cập nhật | 8.5 | 18 |
| THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm | 1 | Đang cập nhật | 12 | 25 |
| THPT Vĩnh Bình | 1 | Đang cập nhật | 12.25 | 15 |
| PT DTNT THPT An Giang | 1 | Đang cập nhật | - | 21.5 |
| THPT Châu Thị Tế | 1 | Đang cập nhật | 8 | 29 |
| THPT Võ Thị Sáu | 1 | Đang cập nhật | 14.25 | 24.25 |
| THCS và THPT Bình Chánh | 1 | Đang cập nhật | 8.5 | 30 |
| THCS và THPT Bình Long | 1 | Đang cập nhật | 8.75 | 13 |
| THPT Bình Mỹ | 1 | Đang cập nhật | 8 | 16 |
| THPT Châu Phú | 1 | Đang cập nhật | 8 | 21.5 |
| THPT Thạnh Mỹ Tây | 1 | Đang cập nhật | 13.25 | 23.5 |
| THPT Trần Văn Thành | 1 | Đang cập nhật | 12 | 20 |
| THPT Châu Phong | 1 | Đang cập nhật | 9 | 22.25 |
| THPT Nguyễn Quang Diêu | 1 | Đang cập nhật | 13.75 | 22 |
| THPT Nguyễn Sinh Sắc | 1 | Đang cập nhật | 10.5 | 19.75 |
| THPT Tân Châu | 1 | Đang cập nhật | 12.75 | 24.5 |
| THPT Vĩnh Xương | 1 | Đang cập nhật | 12.5 | 19.25 |
| THCS và THPT Long Bình | 1 | Đang cập nhật | 8 | 28.5 |
| THCS và THPT Vĩnh Lộc | 1 | Đang cập nhật | 11.75 | 29 |
| THPT An Phú | 1 | Đang cập nhật | 12.25 | 21.75 |
| THPT Quốc Thái | 1 | Đang cập nhật | 12 | 16 |
| THPT Chi Lăng | 1 | Đang cập nhật | 8 | 13.25 |
| THPT Tịnh Biên | 1 | Đang cập nhật | 10.25 | 30.5 |
| THPT Xuân Tô | 1 | Đang cập nhật | 8.25 | 28.5 |
| THCS và THPT Cô Tô | 1 | Đang cập nhật | 11 | 10.5 |
| THPT Ba Chúc | 1 | Đang cập nhật | 8 | 34.5 |
| THPT Nguyễn Trung Trực | 1 | Đang cập nhật | 11 | 14.5 |
| THCS và THPT Phú Tân | 1 | Đang cập nhật | 11 | 16 |
| THPT Bình Thạnh Đông | 1 | Đang cập nhật | 8 | 34 |
| THPT Chu Văn An | 1 | Đang cập nhật | 10.5 | 18.75 |
| THPT Hòa Lạc | 1 | Đang cập nhật | 8 | 33 |
| THPT Nguyễn Chí Thanh | 1 | Đang cập nhật | 8 | 15.25 |
| THPT Châu Văn Liêm | 1 | Đang cập nhật | 13.5 | 18 |
| THPT Huỳnh Thị Hưởng | 1 | Đang cập nhật | 8 | 13 |
| THPT Lương Văn Cù | 1 | Đang cập nhật | 10 | 36 |
| THPT Nguyễn Hữu Cảnh | 1 | Đang cập nhật | 15.75 | 20 |
| THPT Nguyễn Văn Hưởng | 1 | Đang cập nhật | 8 | 35 |
| THPT Ung Văn Khiêm | 1 | Đang cập nhật | 9.5 | 13 |
| THPT Võ Thành Trinh | 1 | Đang cập nhật | 9.5 | 13 |
Xét theo điểm chuẩn năm 2025 (thang điểm 30), mặt bằng điểm chuẩn hệ không chuyên ở An Giang phần lớn dao động từ 8 đến gần 16 điểm:
Đối với hệ chuyên, An Giang nổi tiếng với hai ngôi trường giàu thành tích là THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (TP. Long Xuyên cũ) và THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa (TP. Châu Đốc cũ). Điểm chuẩn hệ chuyên được tính theo từng môn chuyên (3 môn chung hệ số 1 + môn chuyên hệ số 2, thang tối đa 50). Dưới đây là điểm chuẩn năm 2025 chi tiết theo từng môn:
Bảng điểm chuẩn 2025
| Môn chuyên | Thoại Ngọc Hầu | Thủ Khoa Nghĩa |
|---|---|---|
| Toán | 41,00 | 29,00 |
| Ngữ văn | 37,75 | 29,25 |
| Tiếng Anh | 39,70 | 27,90 |
| Vật lý | 30,25 | 24,75 |
| Hóa học | 35,75 | 29,25 |
| Sinh học | 34,25 | 23,00 |
| Tin học | 26,00 | 26,00 |
| Lịch sử | 36,25 | 28,25 |
| Địa lý | 37,75 | 29,25 |
Có thể thấy điểm chuẩn các lớp chuyên của Thoại Ngọc Hầu cao hơn so với Thủ Khoa Nghĩa. Tại Thoại Ngọc Hầu, dẫn đầu là chuyên Toán (41 điểm), tiếp đến chuyên Tiếng Anh (39,70) và chuyên Ngữ văn, Địa lý (cùng 37,75) - đây là các lớp cạnh tranh nhất. Mức điểm "vừa tầm" hơn rơi vào chuyên Tin học (26 điểm) và chuyên Vật lý (30,25 điểm). Thí sinh nên cân nhắc chọn môn chuyên phù hợp với thế mạnh để tăng cơ hội trúng tuyển.
Khi Sở GD&ĐT An Giang chính thức công bố kết quả tuyển sinh, phụ huynh và học sinh có thể dễ dàng tra cứu điểm thi, điểm trúng tuyển bằng máy tính laptop hoặc điện thoại qua các kênh chính thống sau:
Đây là kênh dữ liệu gốc, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối. Thí sinh thực hiện theo các bước:

Truy cập vào hệ thống tra cứu của Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang

Nhập chính xác số báo danh để tra cứu
Nếu không thể tra cứu mạng internet, phụ huynh và học sinh có thể di chuyển trực tiếp đến trường THPT nơi thí sinh đăng ký Nguyện vọng 1. Theo quy định, tất cả các trường công lập trên địa bàn tỉnh An Giang đều niêm yết công khai danh sách kết quả điểm thi và bảng điểm chuẩn trúng tuyển đã được Sở phê duyệt tại bảng tin của nhà trường để thí sinh đến đối chiếu, làm thủ tục nhập học.
Lưu ý quan trọng cho thí sinh An Giang: Kết quả tra cứu trực tuyến trên các hệ thống website hay báo điện tử chỉ mang tính chất tham khảo nhanh. Điểm số và danh sách trúng tuyển chính thức căn cứ pháp lý cuối cùng phải là văn bản được niêm yết hoặc công bố tại các điểm thi (Trường THPT).

Các rất nhiều cách để tra cứu điểm chuẩn vào lớp 10 tỉnh An Giang
Dự kiến mặt bằng điểm số năm nay sẽ tương đối ổn định, không có biến động quá đột biến. Mức tăng hoặc giảm sẽ dao động nhẹ trong khoảng từ 0.5 đến 1.5 điểm tùy thuộc hoàn toàn vào độ khó chính thức của đề thi và tỷ lệ chọi (số lượng thí sinh đăng ký) thực tế của từng trường.
Dựa trên dữ liệu tuyển sinh lớp 10 tại tỉnh An Giang qua các năm, rất khó để khẳng định chắc chắn 100% đâu là ngôi trường luôn có điểm chuẩn thấp nhất, vì con số này biến động liên tục theo từng mùa thi.
Theo điểm chuẩn năm 2025 (thang 30), nhóm trường lấy điểm thấp nhất tập trung ở mức sàn khoảng 8 điểm, ví dụ như THPT Ba Chúc, THPT Bình Mỹ (huyện Tri Tôn, Tịnh Biên cũ) hay THCS&THPT Mỹ Hòa Hưng. Đây là những lựa chọn phù hợp cho thí sinh có học lực trung bình.
Không có gì khác biệt. Tất cả thí sinh tham gia kỳ thi tuyển sinh công lập tại An Giang, dù là học sinh trường công, trường tư hay thí sinh tự do, đều áp dụng chung một công thức tính điểm xét tuyển và tuân thủ cùng một mức điểm chuẩn của trường đăng ký nguyện vọng.
Như vậy, bài viết trên đã giúp phụ huynh và các em học sinh nắm rõ thông tin về điểm chuẩn lớp 10 tỉnh An Giang cùng các cách thức tra cứu kết quả. Dù điểm số cuối cùng ra sao, kỳ thi này cũng là một trải nghiệm quý giá, mở ra chặng đường THPT đầy hứa hẹn phía trước. Chúc tất cả các sĩ tử tại An Giang thuận lợi bước chân vào ngôi trường cấp 3 mơ ước của mình!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






