Sau chuỗi ngày chờ đợi căng thẳng, "sức nóng" của kỳ thi vào lớp 10 tại Hà Tĩnh đã chính thức hạ nhiệt khi Sở GD&ĐT công bố mức điểm chuẩn dự kiến cho năm học 2026 – 2027. Điểm chuẩn lớp 10 Hà Tĩnh năm nay có biến động nhiều không? Trường nào đang sở hữu mức điểm đầu vào cao nhất? Hãy cùng điểm qua bảng tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 hệ công lập và hệ chuyên tại Hà Tĩnh dưới đây!

Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Hà Tĩnh MỚI NHẤT kèm cách tra cứu điểm thi 2026
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh đã chính thức thông báo đến các trường THPT trên địa bàn tỉnh về điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027.
Lưu ý quan trọng đối với hệ công lập: Thí sinh trúng tuyển phải đảm bảo điều kiện tất cả các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 1,00 (không bị điểm liệt).
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn Nguyện vọng 1 (NV1) năm 2026:
| TT | Trường THPT | Điểm chuẩn NV1 |
|---|---|---|
| 1 | THPT Kỳ Anh | 20,25 |
| 2 | THPT Lê Quảng Chí | 20,50 |
| 3 | THPT Nguyễn Huệ | 18,50 |
| 4 | THPT Kỳ Lâm | 17,75 |
| 5 | THPT Nguyễn Thị Bích Châu | 19,00 |
| 6 | THPT Cẩm Xuyên | 18,75 |
| 7 | THPT Cẩm Bình | 19,00 |
| 8 | THPT Hà Huy Tập | 19,25 |
| 9 | THPT Nguyễn Đình Liễn | - |
| 10 | THPT Phan Đình Phùng | 24,75 |
| 11 | THPT Thành Sen | 15,00 |
| 12 | THPT Lý Tự Trọng | 20,00 |
| 13 | THPT Nguyễn Trung Thiên | 15,00 |
| 14 | THPT Lê Quý Đôn | 17,00 |
| 15 | THPT Can Lộc | 15,00 |
| 16 | THPT Đồng Lộc | 17,50 |
| 17 | THPT Nghèn | 21,25 |
| 18 | THPT Nguyễn Văn Trỗi | 15,00 |
| 19 | THPT Mai Thúc Loan | 18,50 |
| 20 | THPT Nguyễn Đổng Chi | 16,00 |
| 21 | THPT Hồng Lĩnh | 18,75 |
| 22 | THPT Nguyễn Du | 17,50 |
| 23 | THPT Nguyễn Công Trứ | 15,00 |
| 24 | THPT Nghi Xuân | 15,75 |
| 25 | THPT Nguyễn Thị Minh Khai | 20,00 |
| 26 | THPT Trần Phú | 19,00 |
| 27 | THPT Đức Thọ | 15,00 |
| 28 | THPT Hương Sơn | 19,00 |
| 29 | THPT Lê Hữu Trác | 15,00 |
| 30 | THPT Lý Chính Thắng | 15,00 |
| 31 | THPT Cao Thắng | 19,00 |
| 32 | THPT Hương Khê | 18,75 |
| 33 | THPT Hàm Nghi | 16,50 |
| 34 | THPT Phúc Trạch | - |
| 35 | THPT Vũ Quang | 15,00 |
| 36 | THPT Cù Huy Cận | 15,00 |
Phân hóa mạnh: Điểm chuẩn trải dài từ mức 24,75 (THPT Phan Đình Phùng - trường top đầu) xuống mức sàn 15,00 (các trường tại nhiều huyện). Sự chênh lệch gần 10 điểm cho thấy khoảng cách lớn về trình độ học sinh giữa các khu vực.
Dưới đây là bảng điểm trúng tuyển trường THPT Chuyên Hà Tĩnh cùng các lưu ý khác liên quan đến điều kiện trúng tuyển:
| TT | Lớp chuyên | Điểm trúng tuyển (Điều kiện chung: Tất cả bài thi ≥ 5,00) |
|---|---|---|
| 1 | Toán | - Tổng điểm hệ số ≥ 44,50 - Tổng điểm hệ số = 44,25 và bài thi chuyên Toán ≥ 6,25 |
| 2 | Vật lý | Tổng điểm hệ số ≥ 44,00 |
| 3 | Hoá học | Tổng điểm hệ số ≥ 46,94 |
| 4 | Sinh học | Tổng điểm hệ số ≥ 45,00 |
| 5 | Tin học | Tổng điểm hệ số ≥ 44,20 |
| 6 | Ngữ văn | - Tổng điểm hệ số ≥ 47,50 - Tổng điểm hệ số = 47,25 và bài thi chuyên Văn ≥ 7,25 |
| 7 | Lịch sử | Tổng điểm hệ số ≥ 46,50 |
| 8 | Địa lý | Tổng điểm hệ số ≥ 45,25 |
| 9 | Tiếng Anh | - Tổng điểm hệ số ≥ 46,46 (NV1) - Tổng điểm hệ số = 46,45, chuyên Anh ≥ 6,65 (NV1) |
| 10 | Tiếng Trung Quốc | - Tổng điểm hệ số ≥ 46,45 (NV1) - Tổng điểm hệ số 45,00 - 46,44 (NV1 hoặc NV2) |
| 11 | Tiếng Pháp | - Tổng điểm hệ số ≥ 46,45 (NV1) - Tổng điểm hệ số 45,00 - 46,44 (NV1 hoặc NV2) - Tổng điểm hệ số 43,96 - 44,99 (NV1, NV2 hoặc NV3) - Tổng điểm hệ số = 43,95; bài thi chuyên Pháp ≥ 5,65; TB môn chuyên lớp 9 ≥ 9,8; TB các môn lớp 9 ≥ 9,5 (NV1, NV2 hoặc NV3) |
Điểm chuẩn vào trường THPT Chuyên Hà Tĩnh thể hiện tính chọn lọc rất cao, đặc biệt với các lớp chuyên Ngữ văn và Hóa học. Ngoài yêu cầu về tổng điểm, nhà trường còn áp dụng các tiêu chí phụ khắt khe như điểm bài thi chuyên và điểm trung bình các môn học, đảm bảo học sinh trúng tuyển đều sở hữu năng lực học thuật toàn diện và tư duy chuyên sâu.
Phần dưới đây là điểm chuẩn hệ không chuyên các năm gần nhất (2025, 2024) để tham khảo, đối chiếu với điểm chuẩn 2026 đã nêu ở mục 1. (Điểm chuẩn 2026 được Sở GD&ĐT Hà Tĩnh công bố ngày 5/6/2026.)
| Tên Trường | NV | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|
| THPT Phan Đình Phùng | 1 | 21.5 | 23.75 |
| THPT Thành Sen | 1 | 15.0 | 16.5 |
| THPT Trần Phú | 1 | 18.25 | 20.0 |
| THPT Nguyễn Thị Minh Khai | 1 | 19.5 | 21.25 |
| THPT Cẩm Bình | 1 | 17.75 | 18.5 |
| THPT Nguyễn Văn Trỗi | 1 | 16.5 | 17.25 |
| THPT Lê Quý Đôn | 1 | 15.25 | 16.0 |
| THPT Nguyễn Đổng Chi | 1 | 14.75 | 15.5 |
| THPT Mai Thúc Loan | 1 | 16.0 | 17.0 |
| THPT Nguyễn Huệ | 1 | 15.5 | 16.75 |
| THPT Kỳ Anh | 1 | 15.0 | 16.5 |
| THPT Lê Hữu Trác | 1 | 14.5 | 15.75 |
| THPT Hương Sơn | 1 | 16.25 | 17.5 |
| THPT Cao Thắng | 1 | 14.0 | 15.25 |
| THPT Hương Khê | 1 | 15.75 | 16.5 |
| THPT Hàm Nghi | 1 | 13.5 | 14.75 |
| THPT Vũ Quang | 1 | 12.0 | 13.5 |
| THPT Cù Huy Cận | 1 | 13.25 | 14.25 |
| THPT Lý Tự Trọng | 1 | 17.5 | 19.0 |
| THPT Đồng Lộc | 1 | 14.25 | 15.5 |
| THPT Nguyễn Trung Thiên | 1 | 15.0 | 16.25 |
Nhận xét chung:
Nhóm trường trung tâm thành phố Hà Tĩnh (như THPT Phan Đình Phùng) luôn giữ vị trí dẫn đầu với mức điểm chuẩn cao nhất toàn tỉnh, thường duy trì trên 21 điểm. Các trường thuộc top khá ở các huyện (như THPT Trần Phú, THPT Nguyễn Thị Minh Khai) cũng có mức điểm cạnh tranh. Ngược lại, nhóm trường ở các huyện miền núi, vùng sâu (như Vũ Quang, Cù Huy Cận, Hàm Nghi) có mức điểm chuẩn dễ thở hơn, dao động từ 12 - 15 điểm, phù hợp cho học sinh có học lực trung bình.
Tại Hà Tĩnh, cuộc đua vào lớp 10 chuyên tập trung duy nhất tại trường THPT Chuyên Hà Tĩnh. Đây là ngôi trường trọng điểm với tỷ lệ chọi cao.
| Tên Trường | Chuyên | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|
| THPT Chuyên Hà Tĩnh | Toán | 36.5 | 38.25 |
| THPT Chuyên Hà Tĩnh | Tin học | 34.0 | 35.5 |
| THPT Chuyên Hà Tĩnh | Vật lý | 37.25 | 39.0 |
| THPT Chuyên Hà Tĩnh | Hóa học | 35.75 | 37.5 |
| THPT Chuyên Hà Tĩnh | Sinh học | 34.5 | 36.25 |
| THPT Chuyên Hà Tĩnh | Tiếng Anh | 39.0 | 40.5 |
| THPT Chuyên Hà Tĩnh | Ngữ văn | 38.5 | 39.75 |
| THPT Chuyên Hà Tĩnh | Lịch sử | 33.5 | 34.5 |
| THPT Chuyên Hà Tĩnh | Địa lý | 34.25 | 35.0 |
| THPT Chuyên Hà Tĩnh | Tiếng Pháp | 32.0 | 33.75 |
Nhận xét chung:
Điểm chuẩn vào THPT Chuyên Hà Tĩnh luôn ở mức rất cao. Các lớp chuyên Anh, Văn, Lý, Toán thường dẫn đầu về điểm số xét tuyển. Phụ huynh và học sinh cần nắm rõ công thức tính điểm chuyên (thường nhân hệ số môn chuyên) để có chiến lược ôn thi hợp lý và đánh giá chính xác khả năng trúng tuyển.
Đây là phương thức nhanh chóng, chính xác và hoàn toàn miễn phí được phần lớn thí sinh lựa chọn.
Nếu muốn chắc chắn và kiểm tra toàn bộ danh sách xếp hạng thi tuyển, phụ huynh và học sinh có thể lựa chọn hình thức xem trực tiếp. Thí sinh tìm kiếm theo Số báo danh hoặc Họ và tên để đối chiếu điểm số, đồng thời kiểm tra mức điểm chuẩn trúng tuyển được nhà trường ghi nhận rõ ở phần đầu thông báo.
Thực tế cho thấy điểm chuẩn năm 2026 chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cấu trúc đề thi và sự phân bổ nguyện vọng của thí sinh. Tại các trường trung tâm như THPT Phan Đình Phùng, điểm chuẩn giữ mức ổn định cao do tính cạnh tranh lớn. Trong khi đó, ở một số trường huyện, điểm chuẩn có sự điều chỉnh nhẹ tùy thuộc vào số lượng hồ sơ đăng ký thực tế và quy định cộng điểm ưu tiên từ Sở GD&ĐT.
Mức điểm 15,00 thường là ngưỡng điểm sàn tối thiểu mà Sở GD&ĐT Hà Tĩnh quy định hoặc là mức điểm đại diện cho việc tuyển sinh ổn định tại các khu vực trường có điều kiện tuyển sinh đặc thù (các huyện miền núi hoặc vùng có tỷ lệ học sinh cấp 2 chuyển lên không quá cao). Đây là mức điểm tạo điều kiện cho học sinh tại địa phương tiếp tục học tập tại các trường công lập trên địa bàn.
Điểm xét tuyển được tính dựa trên tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10:
Trên đây là tổng hợp toàn bộ thông tin về điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Hà Tĩnh MỚI NHẤT giai đoạn 2024 - 2026 cùng cách tra cứu điểm chi tiết. Hy vọng bảng dữ liệu này đã giúp phụ huynh và các em học sinh có cái nhìn tổng quan về tương quan điểm số giữa các trường THPT trên địa bàn. Chúc các em học sinh thật bình tĩnh, sáng suốt và luôn tự tin trên chặng đường học tập sắp tới!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






