Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Tây Ninh năm học 2026 - 2027 đã chính thức được Sở Giáo dục và Đào tạo công bố. Đây là năm đầu tiên tỉnh Tây Ninh mới (sau khi hợp nhất với Long An từ 1/7/2025) áp dụng chung một khung điểm chuẩn cho toàn bộ các trường THPT công lập trên địa bàn. Dưới đây là tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 Tây Ninh mới nhất cùng hướng dẫn tra cứu chi tiết.

Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Tây Ninh MỚI NHẤT kèm cách tra cứu điểm thi 2026
Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 bài thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (hệ số 1, thang điểm 10) cộng điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có). Ở cùng một trường, điểm chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn nguyện vọng 1 là 1,0 điểm, nguyện vọng 3 cao hơn nguyện vọng 2 là 1,0 điểm.
Khu vực Tây Ninh (cũ):
| Trường | NV1 | NV2 | NV3 |
|---|---|---|---|
| THPT Tây Ninh | 19,75 | ||
| THPT Lý Thường Kiệt | 19,50 | ||
| THPT Trần Đại Nghĩa (P. Tân Ninh) | 16,67 | 17,67 | 18,75 |
| THPT Nguyễn Trãi (P. Trảng Bàng) | 15,00 | ||
| THPT Nguyễn Chí Thanh | 14,50 | 15,50 | 16,50 |
| THPT Lê Quý Đôn (P. Long An) | 17,25 | ||
| THPT Lê Quý Đôn (Tân Ninh) | 13,25 | 14,25 | 15,25 |
| THPT Trảng Bàng | 11,25 | 12,25 | |
| THPT Nguyễn Trung Trực (Hòa Thành) | 11,00 | 12,00 | 13,00 |
| THPT Nguyễn Văn Trỗi (Truông Mít) | 10,25 | 12,00 | |
| THPT Tân Châu | 10,00 | 11,00 | 13,00 |
| THPT Ngô Gia Tự | 9,75 | 10,75 | 11,75 |
| THPT Tân Đông | 8,75 | 9,75 | 10,75 |
| THPT Lương Thế Vinh (xã Trà Vong) | 8,50 | 9,50 | 10,50 |
| THPT Nguyễn Thái Bình (xã Truông Mít) | 7,25 | 8,25 | 9,25 |
| THPT Trần Phú (xã Tân Biên) | 7,00 | 8,25 | 9,25 |
| THPT Dương Minh Châu | 5,75 | 6,75 | 7,75 |
| THPT Bình Thạnh (xã Phước Chỉ) | 5,75 | 6,75 | 7,75 |
Khu vực Long An (cũ):
| Trường | NV1 | NV2 | NV3 |
|---|---|---|---|
| THPT Tân An | 20,50 | ||
| THPT Đức Hòa | 19,75 | 20,75 | 21,75 |
| THPT Võ Văn Tần | 16,50 | 17,50 | 18,50 |
| THPT Nguyễn Hữu Thọ | 16,50 | ||
| THPT Hậu Nghĩa | 14,75 | 15,75 | 16,75 |
| THPT Cần Giuộc | 14,50 | ||
| THPT Gò Đen | 13,50 | 14,50 | 15,50 |
| THPT Nguyễn Trung Trực (Bến Lức) | 13,75 | ||
| THPT An Ninh | 12,75 | 13,75 | 14,75 |
| THPT Hùng Vương (P. Long An) | 12,00 | 13,00 | 14,00 |
| THPT Thủ Thừa | 12,50 | 13,50 | 14,50 |
| THCS & THPT Lương Hòa | 11,25 | 12,25 | 13,25 |
| THPT Đông Thạnh (xã Tân Tập) | 11,50 | 13,00 | |
| THCS & THPT Mỹ Bình | 11,00 | 12,00 | 13,00 |
| THPT Nguyễn Thông | 11,00 | 15,00 | |
| THPT Tân Trụ | 10,00 | 11,00 | 12,00 |
| THPT Đức Huệ | 10,00 | 11,00 | 12,00 |
| THPT Kiến Tường | 9,50 | 10,50 | |
| THPT Nguyễn Đình Chiểu (xã Mỹ Lộc) | 9,50 | 10,50 | 13,25 |
| THCS & THPT Bình Phong Thạnh | 7,00 | ||
| THPT Mỹ Lạc (xã Mỹ Thạnh) | 7,25 | 8,25 | 9,25 |
| THPT Vĩnh Hưng | 5,00 |
Ghi chú: THPT Tân Trụ có thêm điều kiện phụ "không có môn 0 điểm" ở cả 3 nguyện vọng.
Nhận xét điểm chuẩn hệ không chuyên: Năm 2026, nhóm trường dẫn đầu toàn tỉnh gồm THPT Tân An (20,5 điểm), THPT Đức Hòa (19,75 – 21,75 điểm) và THPT Tây Ninh (19,75 điểm), đều là các trường trung tâm của hai khu vực trước sáp nhập. Ngược lại, THPT Vĩnh Hưng (5,0 điểm), THPT Dương Minh Châu và THPT Bình Thạnh (cùng 5,75 điểm) là những trường có điểm chuẩn thấp nhất, mở ra cơ hội cho học sinh có học lực trung bình. Nhìn chung, mặt bằng điểm chuẩn giữa khu vực Tây Ninh cũ và Long An cũ khá tương đồng, không có sự chênh lệch quá lớn giữa hai vùng.
Sau sáp nhập, tỉnh Tây Ninh hiện có hai trường chuyên: THPT Chuyên Hoàng Lê Kha (Tây Ninh cũ) và THPT Chuyên Trần Văn Giàu (Long An cũ).
THPT Chuyên Trần Văn Giàu:
| Môn chuyên | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|
| Chuyên Toán | 39,75 |
| Chuyên Hóa học | 38,25 |
| Chuyên Vật lý | 37,50 |
| Chuyên Tiếng Anh | 35,55 |
| Chuyên Ngữ văn | 34,75 |
| Chuyên Sinh học | 32,50 |
| Chuyên Tin học | NV1: 33,25 – NV2: 36,00 |
| Chuyên Lịch sử (mới mở) | NV1: 29,50 – NV2: 33,25 |
| Chuyên Địa lý (mới mở) | NV1: 25,75 – NV2: 29,75 |
THPT Chuyên Hoàng Lê Kha: Điểm chuẩn chi tiết theo từng môn chuyên năm 2026 hiện chưa được cập nhật đầy đủ, sẽ được bổ sung ngay khi có số liệu chính thức từ Sở GD&ĐT Tây Ninh.
Nhận xét điểm chuẩn hệ chuyên: Tại THPT Chuyên Trần Văn Giàu, Chuyên Toán dẫn đầu với 39,75 điểm, tiếp theo là Chuyên Hóa học (38,25 điểm) và Chuyên Vật lý (37,5 điểm). Đáng chú ý, năm 2026 trường lần đầu mở thêm hai lớp chuyên mới là Chuyên Lịch sử và Chuyên Địa lý, với mức điểm chuẩn khởi điểm thấp hơn đáng kể so với các môn chuyên truyền thống.
Nhóm trường ở khu vực trung tâm Tây Ninh (cũ) thường có mức cạnh tranh cao hơn mặt bằng chung. Dữ liệu dưới đây gồm các trường khu vực Tây Ninh cũ.
| Trường | NV | 2025 |
|---|---|---|
| THPT Tây Ninh | 1 | 16,1 |
| THPT Lý Thường Kiệt | 1 | 15,65 |
| THPT Trần Đại Nghĩa | 1 | 14,47 |
| THPT Nguyễn Trãi | 1 | 13,54 |
| THPT Nguyễn Chí Thanh | 1 | 12,98 |
| THPT Lê Quý Đôn | 1 | 12,31 |
| THPT Nguyễn Trung Trực | 1 | 11,23 |
| THPT Trảng Bàng | 1 | 10,6 |
| THPT Lộc Hưng | 1 | 9,92 |
| THPT Tân Châu | 1 | 9,56 |
| THPT Ngô Gia Tự | 1 | 9,69 |
| THPT Hoàng Văn Thụ | 1 | 9,79 |
| THPT Nguyễn Văn Trỗi | 1 | 9,25 |
| THPT Quang Trung | 1 | 9,25 |
| THPT Nguyễn Huệ | 1 | 9,12 |
| THPT Nguyễn Thái Bình | 1 | 9,12 |
| THPT Tân Đông | 1 | 8,74 |
| THPT Bình Thạnh | 1 | 8,73 |
| THPT Tân Hưng | 1 | 8,68 |
| THPT Lê Hồng Phong | 1 | 8,44 |
| THPT Trần Phú | 1 | 8,16 |
| THPT Lương Thế Vinh | 1 | 7,58 |
| THPT Huỳnh Thúc Kháng | 1 | 7,4 |
| THPT Dương Minh Châu | 1 | 6,76 |
Nhận xét chung: Theo điểm chuẩn năm 2025, nhóm trường dẫn đầu gồm THPT Tây Ninh, THPT Lý Thường Kiệt và THPT Trần Đại Nghĩa. Các trường có mức điểm thấp hơn như THPT Dương Minh Châu, THPT Huỳnh Thúc Kháng hay THPT Lương Thế Vinh tạo thêm cơ hội cho học sinh có học lực trung bình - khá. So với năm 2026, hầu hết các trường đều có điểm chuẩn tăng khá mạnh, một phần do đã gộp thêm dữ liệu khu vực Long An cũ vào cùng khung điểm chung của tỉnh mới.
Bảng dưới đây là điểm chuẩn Trường Chuyên Hoàng Lê Kha năm 2025; dữ liệu Trường Chuyên Trần Văn Giàu năm 2025 hiện chưa có, chỉ có số liệu năm 2026 đã nêu ở mục 1.2.
| Môn chuyên | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|
| Chuyên Vật lý | 37,5 |
| Chuyên Toán | 35,25 |
| Chuyên Văn | 34,25 |
| Chuyên Anh | 32,55 |
| Chuyên Hóa | 32,25 |
| Chuyên Tin | 32,25 |
| Chuyên Sinh | 32,0 |
| Chuyên Sử | 17,0 |
Nhận xét chung: Năm 2025, lớp Chuyên Vật lý có điểm chuẩn cao nhất với 37,5 điểm, tiếp đến Chuyên Toán (35,25) và Chuyên Ngữ văn (34,25). Nhóm Chuyên Tiếng Anh, Hóa, Tin và Sinh dao động quanh 32 điểm, còn Chuyên Lịch sử lấy thấp nhất (17,0 điểm), đây cũng là năm cuối trước khi trường sáp nhập vào hệ thống chung với THPT Chuyên Trần Văn Giàu của tỉnh Tây Ninh mới.
Sau khi Sở GD&ĐT Tây Ninh công bố kết quả tuyển sinh, phụ huynh và học sinh có thể tra cứu điểm thi, điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển theo nhiều cách khác nhau.
Học sinh và phụ huynh có thể thực hiện tra cứu theo một trong các phương thức chi tiết dưới đây:
Đây là phương thức nhanh chóng và chính xác nhất, dữ liệu được đồng bộ trực tiếp từ Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trong trường hợp không thể tiếp cận mạng internet hoặc muốn chắc chắn về các thủ tục giấy tờ, quý phụ huynh có thể tra cứu thủ công:
Đã công bố. Sở GD&ĐT Tây Ninh chính thức công bố điểm chuẩn lớp 10 năm học 2026 - 2027 vào ngày 3/7/2026 (theo Kế hoạch 1136/KH-SGDĐT, được điều chỉnh khung thời gian tại Công văn 4103/SGDĐT-QLCL-CĐS), sớm hơn kế hoạch dự kiến ban đầu là trước 20/7/2026. Thí sinh có thể xem chi tiết điểm chuẩn từng trường tại mục 1 phía trên.
Danh sách trúng tuyển được công bố trên Cổng tuyển sinh đầu cấp của tỉnh (https://tuyensinh.tayninh.edu.vn/), website và fanpage của từng trường THPT, hoặc bảng niêm yết trực tiếp tại trường.
Điểm xét tuyển = tổng điểm 3 bài thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (đều hệ số 1, thang điểm 10) + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có). Kết quả học bạ 4 năm THCS không được tính vào điểm xét tuyển; việc đỗ hay trượt phụ thuộc hoàn toàn vào điểm bài thi thực tế và điểm ưu tiên theo quy định. Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng; ở cùng một trường, điểm chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn nguyện vọng 1 là 1,0 điểm, nguyện vọng 3 cao hơn nguyện vọng 2 là 1,0 điểm.
Cao nhất là THPT Tân An với 20,5 điểm (khu vực Long An cũ), tiếp theo là THPT Đức Hòa (19,75 - 21,75 điểm tùy nguyện vọng) và THPT Tây Ninh (19,75 điểm, khu vực Tây Ninh cũ). Thấp nhất là THPT Vĩnh Hưng với 5,0 điểm.
Như vậy, điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Tây Ninh năm 2026 sẽ được cập nhật ngay khi Sở GD&ĐT công bố chính thức. Học sinh nên thường xuyên theo dõi các kênh thông tin tuyển sinh để không bỏ lỡ thời gian tra cứu kết quả, nhập học và các đợt xét tuyển bổ sung nếu có.
Để chuẩn bị tốt cho năm học mới, phụ huynh và học sinh có thể tham khảo các thiết bị điện tử chính hãng hỗ trợ học tập (laptop, máy tính bảng, điện thoại di động,...) với mức giá ưu đãi ngay tại Siêu thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn.






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






