Điểm chuẩn Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM) năm 2026 đã chính thức được nhà trường công bố ngày 10/8/2026, là thông tin được đông đảo thí sinh và phụ huynh mong đợi trong mùa tuyển sinh năm nay. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết điểm chuẩn năm 2026 theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (phân theo từng nhóm chương trình đào tạo), kèm nhận xét xu hướng so với năm 2025 và hướng dẫn cách tra cứu kết quả trúng tuyển.

Điểm chuẩn Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM)
Trưa ngày 10/8/2026, Trường Đại học Tài chính - Marketing đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2026 cho cơ sở chính tại TP.HCM. Dưới đây là mức điểm chuẩn xét theo phương thức thi tốt nghiệp THPT, phân theo từng nhóm chương trình đào tạo.
Đây là hệ đào tạo cốt lõi, thu hút số lượng hồ sơ đăng ký lớn nhất mỗi năm. Điểm chuẩn theo phương thức thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của chương trình chuẩn như sau:
| STT | Ngành | Điểm chuẩn 2026 (THPT) |
|---|---|---|
| 1 | Bất động sản | 22,00 |
| 2 | Hệ thống thông tin quản lý | 25,41 |
| 3 | Khoa học dữ liệu | 23,23 |
| 4 | Kinh tế | 21,25 |
| 5 | Kinh tế chính trị | 18,60 |
| 6 | Luật kinh tế | 23,47 |
| 7 | Ngôn ngữ Anh | 22,60 |
| 8 | Quản lý kinh tế | 21,00 |
| 9 | Toán kinh tế | 20,45 |
| 10 | Trí tuệ nhân tạo | 16,50 |
Nhận xét xu hướng so với năm 2025: Điểm chuẩn theo phương thức THPT của chương trình chuẩn năm 2026 giảm ở hầu hết các ngành. Mức giảm rõ rệt nhất thuộc về Kinh tế (từ 25,63 xuống 21,25), Quản lý kinh tế (23,96 → 21,00) và Toán kinh tế (23,00 → 20,45). Ngược lại, Hệ thống thông tin quản lý tăng nhẹ (24,88 → 25,41) và tiếp tục là ngành lấy điểm cao nhất nhóm. Năm 2026, nhóm này có thêm hai ngành mới là Kinh tế chính trị (18,60) và Trí tuệ nhân tạo (16,50) - cũng là hai mức điểm thấp nhất nhóm.
Chương trình tích hợp kết hợp kiến thức chuyên ngành với kỹ năng thực tiễn, những năm gần đây có mặt bằng điểm ngày càng tiệm cận hệ chuẩn. Điểm chuẩn theo phương thức thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:
| STT | Ngành | Điểm chuẩn 2026 (THPT) |
|---|---|---|
| 1 | Công nghệ tài chính | 20,00 |
| 2 | Kế toán | 22,75 |
| 3 | Kiểm toán | 20,85 |
| 4 | Kinh doanh quốc tế | 23,09 |
| 5 | Marketing | 23,33 |
| 6 | Quản trị kinh doanh | 21,60 |
| 7 | Tài chính - Ngân hàng | 20,60 |
Nhận xét xu hướng so với năm 2025: Điểm chuẩn THPT chương trình tích hợp năm 2026 đồng loạt giảm so với năm 2025 ở cả 7 ngành. Giảm sâu nhất là Kiểm toán (24,69 → 20,85) và Công nghệ tài chính (22,99 → 20,00); riêng Kế toán gần như giữ nguyên (23,09 → 22,75). Marketing tiếp tục là ngành dẫn đầu nhóm với 23,33 điểm.
Nhóm ngành hướng đến cung ứng nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực du lịch - dịch vụ, có dải điểm chuẩn linh hoạt. Điểm chuẩn theo phương thức thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:
| STT | Ngành | Điểm chuẩn 2026 (THPT) |
|---|---|---|
| 1 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 22,75 |
| 2 | Quản trị khách sạn | 22,25 |
| 3 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 20,35 |
Nhận xét xu hướng so với năm 2025: Cả ba ngành thuộc chương trình định hướng đặc thù đều giảm điểm so với năm 2025: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (24,16 → 22,75), Quản trị khách sạn (23,94 → 22,25) và Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (23,19 → 20,35). Đây là nhóm có mặt bằng điểm mềm hơn, mở ra nhiều cơ hội trúng tuyển cho thí sinh.
Chương trình dành cho thí sinh có thế mạnh ngoại ngữ, thường nằm trong nhóm dẫn đầu về điểm trúng tuyển. Năm 2026, điểm chuẩn nhóm này được tính trên thang điểm 40, môn Toán nhân hệ số 2 (theo đề án 2026). Điểm chuẩn theo phương thức thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:
| STT | Ngành | Điểm chuẩn 2026 (THPT, thang 40) |
|---|---|---|
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 26,00 |
| 2 | Marketing | 23,33 |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 24,25 |
| 4 | Tài chính - Ngân hàng | 22,25 |
Nhận xét xu hướng so với năm 2025: Điểm chuẩn nhóm này tính trên thang điểm 40; năm 2026 nhân hệ số 2 môn Toán, trong khi năm 2025 nhân hệ số 2 môn Tiếng Anh, nên việc so sánh chỉ mang tính tương đối. Trên cùng thang 40, phần lớn ngành giảm so với năm 2025, mạnh nhất là Marketing (29,21 → 23,33) và Kinh doanh quốc tế (27,79 → 26,00); riêng Quản trị kinh doanh nhích nhẹ (24,11 → 24,25). Kinh doanh quốc tế là ngành lấy điểm cao nhất nhóm với 26,00 điểm.
Để giúp thí sinh và phụ huynh có cái nhìn tổng quan về biến động điểm số cũng như cơ hội trúng tuyển vào UFM, dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết điểm chuẩn xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT 4 chương trình qua các năm học:
Là hệ đào tạo cốt lõi thu hút số lượng hồ sơ đăng ký lớn nhất mỗi năm, các ngành học thuộc chương trình chuẩn luôn giữ mức điểm đầu vào ổn định và cạnh tranh cao.
| STT | Tên ngành | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Bất động sản | 22.10 | 23.30 |
| 2 | Công nghệ tài chính | -- | 24.40 |
| 3 | Hệ thống thông tin quản lý | 24.88 | 25.00 |
| 4 | Kế toán | -- | 25.00 |
| 5 | Kinh doanh quốc tế | -- | 25.30 |
| 6 | Kinh tế | 25.63 | 25.00 |
| 7 | Khoa học dữ liệu | 24.01 | -- |
| 8 | Luật kinh tế | 25.39 | 24.40 |
| 9 | Marketing | -- | 25.90 |
| 10 | Ngôn ngữ Anh | 23.75 | 24.50 |
| 11 | Quản lý kinh tế | 23.96 | -- |
| 12 | Quản trị kinh doanh | -- | 24.20 |
| 13 | Tài chính - Ngân hàng | -- | 24.60 |
| 14 | Toán kinh tế | 23.00 | 24.20 |
Kết luận: Hệ đào tạo chương trình chuẩn có phổ điểm biến động ổn định nhất, dao động chủ yếu trong khoảng 21.00 – 26.00 điểm. Xu hướng chung là giữ vững phong độ qua các năm, phản ánh nhu cầu chọn lựa bền vững của thí sinh đối với các ngành cốt lõi. Trong đó, ngành Marketing chiếm giữ ngôi vương với mức điểm 25.90 điểm trở lên 2024, và ngành Kinh tế có mức điểm cao nhất vào 2025 là 25.63 điểm.
Với lộ trình đào tạo tối ưu kết hợp giữa kiến thức chuyên ngành và kỹ năng thực tiễn, điểm chuẩn chương trình Tích hợp những năm gần đây đang có xu hướng tiệm cận sát sao với hệ đại trà.
| STT | Tên ngành | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ tài chính | 22.99 | -- |
| 2 | Kế toán | 23.09 | 22.50 |
| 3 | Kiểm toán | 24.69 | -- |
| 4 | Kinh doanh quốc tế | 23.79 | 22.20 |
| 5 | Marketing | 25.01 | 23.80 |
| 6 | Quản trị kinh doanh | 22.80 | 22.00 |
| 7 | Tài chính - Ngân hàng | 22.55 | 22.50 |
Kết luận: Xu hướng điểm chuẩn có sự gia tăng từ năm 2024 lên năm 2025 ở hầu hết các ngành (như Marketing, Kế toán, Kinh doanh quốc tế,...). Mức điểm của hệ này đang ngày càng bám sát và tiệm cận với điểm chuẩn của hệ đại trà. Tại Chương trình Tích hợp, Marketing lấy điểm cao nhất cả 2 năm với 23.80 điểm (năm 2024) và 25.01 điểm (năm 2025).
Nhắm đến việc cung ứng nhân sự chất lượng cao cho ngành công nghiệp không khói, dải điểm chuẩn của khối ngành đặc thù này mang lại nhiều cơ hội lựa chọn linh hoạt cho các thí sinh.
| STT | Tên ngành | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 24.16 | 24.20 |
| 2 | Quản trị khách sạn | 23.94 | 23.50 |
| 3 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 23.19 | 23.00 |
Kết luận: Phổ điểm chương trình Định hướng đặc thù duy trì sự ổn định tốt, mức biến động giữa năm 2024 và 2025 là rất nhỏ, chủ yếu dao động đều đặn trong ngưỡng từ hơn 23 đến trên 24 điểm. Tại Chương trình Tiếng Anh toàn phần, Marketing cũng là ngành đòi hỏi điểm đầu vào cao nhất với 23.50 điểm (năm 2024) và đạt đỉnh ở mức 29.21 điểm (năm 2025 - tính trên thang điểm 40).
Dành riêng cho những thí sinh có thế mạnh về ngoại ngữ và mong muốn học tập trong môi trường quốc tế, điểm trúng tuyển của chương trình này thường nằm trong nhóm dẫn đầu của nhà trường.
| STT | Tên ngành | Điểm chuẩn 2025 (môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, thang điểm 40) | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 27.79 | 22.00 |
| 2 | Marketing | 29.21 | 23.50 |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 24.11 | 22.00 |
| 4 | Tài chính - Ngân hàng | 24.09 | -- |
Nhận xét: Các ngành thuộc chương trình này thường xuyên nằm trong nhóm dẫn đầu về điểm trúng tuyển của trường. (Lưu ý: Mức điểm có sự thay đổi lớn về mặt con số là do năm 2024 sử dụng thang điểm 30, trong khi năm 2025 áp dụng thang điểm 40 với môn Tiếng Anh nhân hệ số 2). Trong nhóm ngành chương trình Tiếng Anh toàn phần, vị trí cao điểm nhất thuộc về ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành với 24.20 điểm (năm 2024) và 24.16 điểm (năm 2025).
Để biết mình có chính thức trở thành tân sinh viên UFM hay không, bạn hãy chuẩn bị sẵn một chiếc điện thoại, laptop hoặc máy tính bảng kết nối mạng để thực hiện 3 cách tra cứu điểm chuẩn siêu tốc ngay sau đây:
Nếu lựa chọn phương thức xét điểm thi THPT, bạn chỉ cần thực hiện vài thao tác trên cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT để biết mình có chính thức trở thành tân sinh viên UFM hay không:

Giao diện Hệ thống của Bộ GD&ĐT
Cổng thông tin điện tử của UFM là kênh chính thống giúp thí sinh và phụ huynh tra cứu điểm số chính xác:

Giao diện trang web chính thức của Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM)
Fanpage Facebook của nhà trường là kênh cập nhật tin tức tuyển sinh nhanh chóng. Để không bỏ lỡ thông báo quan trọng từ UFM:

Giao diện Fanpage Facebook có tích xanh của Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM)
Trường sử dụng tiêu chí phụ theo thứ tự: Ưu tiên thí sinh có điểm gốc trong tổ hợp môn từ cao xuống thấp. Nếu vẫn bằng điểm, sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
Điểm chuẩn cao nhất của UFM tùy vào bạn xét theo chương trình đào tạo nào và phương thức nào. Xét theo phương thức THPT trên thang điểm 30 (các chương trình chuẩn, tích hợp và đặc thù), ngành lấy điểm cao nhất là Hệ thống thông tin quản lý với 25,41 điểm; ngành có điểm thấp nhất là Trí tuệ nhân tạo với 16,50 điểm. Riêng chương trình tiếng Anh toàn phần xét trên thang 40 (môn Toán nhân hệ số 2), ngành cao nhất là Kinh doanh quốc tế với 26,00 điểm.
Trên đây là toàn bộ thông tin điểm chuẩn Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM) năm 2026 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Hy vọng bài viết giúp thí sinh và phụ huynh nắm rõ kết quả tuyển sinh, chủ động cho các bước xác nhận nhập học tiếp theo. Chúc các sĩ tử sớm hoàn tất thủ tục và chính thức trở thành tân sinh viên của đại gia đình UFM!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






