Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) liên tục nằm trong nhóm cao nhất cả nước, đặc biệt ở các ngành sư phạm khoa học tự nhiên và ngữ văn. Để giúp bạn có cái nhìn tổng quan và đặt nguyện vọng phù hợp, bài viết dưới đây tổng hợp điểm chuẩn HCMUE theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 và 2025 tại cơ sở chính TP.HCM trong cùng một bảng, kèm hướng dẫn cách tra cứu kết quả nhanh chóng, chính xác.

Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) mới nhất và cách tra cứu 2026
Bảng dưới đây tổng hợp điểm chuẩn HCMUE theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT tại cơ sở chính TP.HCM. Cột Tổ hợp gốc là tổ hợp chính trường dùng để công bố điểm, mỗi ngành có thể có thêm các tổ hợp phụ với mức điểm quy đổi tương đương.
| STT | Ngành | Tổ hợp gốc | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục Chính trị | X70 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 27,12 | 27,58 |
| 2 | Giáo dục Công dân | X70 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,83 | 27,34 |
| 3 | Giáo dục Đặc biệt | C00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 27,20 | 26,50 |
| 4 | Giáo dục học | A00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 22,35 | 24,82 |
| 5 | Giáo dục Mầm non | M03 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,05 | 24,24 |
| 6 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | Q02 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 23,00 | 27,28 |
| 7 | Giáo dục Thể chất | T01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,52 | 26,71 |
| 8 | Giáo dục Tiểu học | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 25,94 | 26,13 |
| 9 | Công nghệ giáo dục | A01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 19,25 | Chưa tuyển sinh |
| 10 | Công nghệ thông tin | A01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 19,00 | 23,05 |
| 11 | Công tác xã hội | C00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 25,63 | 24,44 |
| 12 | Địa lý học | C00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,73 | 25,17 |
| 13 | Du lịch | C00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 25,89 | 25,25 |
| 14 | Hoá học | A00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 24,75 | 24,65 |
| 15 | Ngôn ngữ Anh | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 24,80 | 25,86 |
| 16 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 22,00 | 25,02 |
| 17 | Ngôn ngữ Nhật | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 21,00 | 23,77 |
| 18 | Ngôn ngữ Nga | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 18,25 | 22,00 |
| 19 | Ngôn ngữ Pháp | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 19,00 | 22,70 |
| 20 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 22,75 | 25,05 |
| 21 | Quản lý giáo dục | A00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 23,42 | 25,22 |
| 22 | Quốc tế học | D14 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 21,25 | 24,42 |
| 23 | Sinh học ứng dụng | B00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 19,50 | 21,90 |
| 24 | Sư phạm công nghệ | A01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 22,85 | 24,31 |
| 25 | Sư phạm Địa lý | C00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 28,83 | 28,37 |
| 26 | Sư phạm Hoá học | A00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 29,38 | 27,67 |
| 27 | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,38 | 25,60 |
| 28 | Sư phạm Lịch sử | C00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 28,73 | 28,60 |
| 29 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | C00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 27,59 | 27,75 |
| 30 | Sư phạm Ngữ văn | C00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 29,07 | 28,60 |
| 31 | Sư phạm Sinh học | B00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,21 | 26,22 |
| 32 | Sư phạm Tiếng Anh | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,79 | 27,01 |
| 33 | Sư phạm Tiếng Nga | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 21,90 | 23,69 |
| 34 | Sư phạm Tiếng Pháp | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 21,75 | 24,93 |
| 35 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 25,39 | 26,44 |
| 36 | Sư phạm Tin học | A01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 23,23 | 24,73 |
| 37 | Sư phạm Toán học | A00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 28,25 | 27,60 |
| 38 | Sư phạm Vật lý | A00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 28,42 | 27,25 |
| 39 | Tâm lý học | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 28,00 | 27,10 |
| 40 | Tâm lý học giáo dục | D01 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 27,32 | 26,03 |
| 41 | Toán ứng dụng | A00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 26,17 | Chưa tuyển sinh |
| 42 | Văn học | C00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 27,47 | 26,62 |
| 43 | Việt Nam học | C00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 25,95 | 25,28 |
| 44 | Vật lý học | A00 | Cập nhật sau 01/08/2026 | 24,25 | 24,44 |
Nhận xét chung:
Ngay khi HCMUE công bố điểm chuẩn, bạn có thể tra cứu kết quả theo ba cách dưới đây.
Cổng tuyển sinh của trường là nơi đăng điểm chuẩn sớm và chính xác nhất, đây là cách bạn nên ưu tiên.
Nếu bạn không chỉ muốn xem điểm chuẩn mà còn muốn biết chắc mình có trúng tuyển vào ngành đã đăng ký hay không, hãy dùng cách này.
Bên cạnh cổng tuyển sinh, các báo lớn và fanpage chính thức của trường cũng cập nhật điểm chuẩn rất nhanh.
Năm 2025, Sư phạm Hóa học dẫn đầu với 29,38 điểm, tiếp theo là Sư phạm Ngữ văn (29,07), Sư phạm Địa lý (28,83) và Sư phạm Lịch sử (28,73). Năm 2024, hai ngành cùng đứng đầu là Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử, cùng 28,60 điểm.
Có. Theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP, sinh viên các ngành đào tạo giáo viên tại HCMUE được miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu đồng/tháng trong toàn bộ thời gian đào tạo. Đây là ưu đãi đặc thù chỉ dành cho nhóm ngành sư phạm, không áp dụng cho các ngành ngoài sư phạm của trường.
Tính đến thời điểm hiện tại, điểm chuẩn năm 2026 chưa được công bố. Theo thông lệ, điểm chuẩn theo phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT thường được công bố sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn tất lọc ảo, vào khoảng ngày 20 đến 22/8 hằng năm.
Việc nắm rõ điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) qua các năm giúp các sĩ tử thấy được xu hướng cạnh tranh của từng ngành, phân biệt rõ nhóm ngành sư phạm (điểm cao, được miễn học phí) và nhóm ngoài sư phạm (linh hoạt hơn về điểm đầu vào), từ đó đặt nguyện vọng tự tin và sát thực tế hơn. Trong thời gian chờ nhà trường công bố điểm chuẩn chính thức năm 2026, bạn hãy thường xuyên theo dõi cổng tuyển sinh chính thức và các kênh thông tin uy tín để không bỏ lỡ thông báo quan trọng.
Sau khi chốt được nguyện vọng và chuẩn bị hành trang nhập học, nếu các tân sinh viên cần sắm laptop, điện thoại hay các thiết bị gia dụng cho phòng trọ mới, đừng quên ghé hệ thống Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để tham khảo sản phẩm và nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn cho mùa tựu trường!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






