Để chọn được đôi giày phù hợp và mang lại sự thoải mái khi di chuyển, bạn cần hiểu rõ bảng size giày và cách quy đổi kích cỡ theo chân mình một cách chính xác. Bài viết này của Điện Máy Chợ Lớn sẽ cung cấp bảng size giày cho cả nam và nữ, theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế, cùng hướng dẫn chi tiết về cách quy đổi size giày.
![]()
Bảng size giày và cách quy đổi size giày Việt Nam sang quốc tế
| CENTIMET | SIZE VN | SIZE US | SIZE UK |
|---|---|---|---|
| 22.5 | 35.5 | 3.5 | 3 |
| 23..5 | 36 | 4 | 3.5 |
| 24 | 38.5 | 6 | 5.5 |
| 24.5 | 39 | 6.5 | 6 |
| 25 | 40 | 7 | 6 |
| 26 | 40.5 | 7.5 | 6.5 |
| 26.5 | 42 | 8.5 | 7.5 |
| 27 | 42.5 | 9 | 8 |
| 27.5 | 43 | 9.5 | 8.5 |
| 28 | 44 | 10 | 9 |
| 28.5 | 44.5 | 10.5 | 9.5 |
| 29 | 45 | 11 | 10 |
| 29.5 | 45.5 | 11.5 | 10.5 |
| 30 | 46 | 12 | 11 |
| CENTIMET | SIZE VN | SIZE US | SIZE UK | INCHES |
|---|---|---|---|---|
| 23.5 | 39 | 6 | 5.5 | 9.25’’ |
| 24.1 | 39 - 40 | 6.5 | 5 | 9.5’’ |
| 24.4 | 40 | 7 | 6.5 | 9.625’’ |
| 24.8 | 40 - 41 | 7.5 | 7 | 9.75’’ |
| 25.4 | 41 | 8 | 7.5 | 9.9375’’ |
| 25.7 | 41 - 42 | 8.5 | 8 | 10.125’’ |
| 26 | 42 | 9 | 8.5 | 10.25’’ |
| 26.7 | 42 - 43 | 9.5 | 9 | 10.4375’’ |
| 27 | 43 | 10 | 9.5 | 10.5625’’ |
| 27.3 | 43 - 44 | 10.5 | 10 | 10.75’’ |
| 27.9 | 44 | 11 | 10.5 | 10.9375’’ |
| 28.3 | 44 - 45 | 11.5 | 11 | 11.125’’ |
| 28.6 | 45 | 12 | 11.5 | 11.25’’ |
| 29.4 | 46 | 12 | 12.5 | 11.5626’’ |
| 30.2 | 47 | 14 | 13.5 | 11.875’’ |
| 31 | 48 | 15 | 15.5 | 12.1875’’ |
| 31.8 | 49 | 16 | 15.5 | 12.5’’ |
| CENTIMET | SIZE VN | SIZE US | SIZE UK |
|---|---|---|---|
| 21 | 35 | 3 | 2.5 |
| 21.5 | 35.5 | 3.5 | 3 |
| 22 | 36 | 4 | 3.5 |
| 22.5 | 37 | 4.5 | 4 |
| 23 | 37.5 | 5 | 4.5 |
| 23.5 | 38 | 5.5 | 5 |
| 24 | 38.5 | 6 | 5.5 |
| 24.5 | 39 | 6.5 | 5.5 |
| 25 | 40 | 7 | 6 |
| 25.5 | 40.5 | 7.5 | 6.5 |
| 26 | 41 | 8 | 7 |
| 26.5 | 42.5 | 8.5 | 7.5 |
| 27 | 42.5 | 9 | 8 |
| 27.5 | 43 | 9.5 | 8.5 |
| 28 | 44 | 10 | 9 |
| 28.5 | 44.5 | 10.5 | 9.5 |
| 29 | 45 | 11 | 10 |
| 29.5 | 46 | 11.5 | 10.5 |
| 30 | 46.5 | 12 | 11 |
| CENTIMET | SIZE VN | SIZE US | SIZE UK |
|---|---|---|---|
| 20.8 | 34 - 35 | 4 | 2 |
| 21.3 | 35 | 4.5 | 2.5 |
| 21.6 | 35 - 36 | 5 | 6 |
| 22.2 | 36 | 5.5 | 3.5 |
| 22.5 | 36 - 37 | 6 | 6 |
| 23 | 37 | 6.5 | 4.5 |
| 23.5 | 37 - 38 | 7 | 5 |
| 23.8 | 38 | 7.5 | 5.5 |
| 24.1 | 38 - 39 | 8 | 6 |
| 24.6 | 39 | 8.5 | 6.5 |
| 25.1 | 39 - 40 | 9 | 7 |
| 25.4 | 40 | 9.5 | 7.5 |
| 25.9 | 40 - 41 | 10 | 8 |
| 26.2 | 41 | 10.5 | 8.5 |
| 26.7 | 41 - 42 | 11 | 9 |
| 27.1 | 42 | 11.5 | 9.5 |
| 27.6 | 42 - 43 | 12 | 10 |
| CENTIMET | SIZE VN | SIZE US | SIZE UK |
|---|---|---|---|
| 21 | 35 | 4 | 2.5 |
| 21.5 | 35.5 | 4.5 | 3 |
| 22 | 26 | 5 | 3.5 |
| 22.5 | 36.5 | 5.5 | 4 |
| 23 | 37 | 6 | 4.5 |
| 23.5 | 38 | 6.5 | 5 |
| 24 | 38.5 | 7 | 5.5 |
| 24.5 | 39 | 7.5 | 6 |
| 25 | 40 | 8 | 6.5 |
| 25.5 | 40.5 | 8.5 | 7 |
| 26 | 41 | 9 | 7.5 |
| 26.5 | 42 | 9.5 | 8 |
| 27 | 42.5 | 10 | 8.5 |
| 27.5 | 43 | 40.5 | 9 |
| 28 | 44 | 44 | 9.5 |
| 29 | 45 | 12 | 10.5 |
| CENTIMET | SIZE VN | SIZE US | SIZE UK |
|---|---|---|---|
| 21 | 35 | 4.5 | 2.5 |
| 21.5 | 35.5 | 5 | 3 |
| 22 | 36 | 5.5 | 3.5 |
| 22.5 | 37 | 6 | 4 |
| 23 | 37.5 | 6.5 | 4.5 |
| 23.5 | 38 | 7 | 5 |
| 24 | 38.5 | 7.5 | 5.5 |
| 24.5 | 39 | 8 | 5.5 |
| 25 | 40 | 8.5 | 6 |
| 25.5 | 40.5 | 9 | 6.5 |
| 26 | 41 | 9.5 | 7 |
| 26.5 | 42 | 10 | 7.5 |
| 27 | 42.5 | 10.5 | 8 |
| 27.5 | 43 | 11 | 8.5 |
| 28 | 44 | 11.5 | 9 |
| 28.5 | 44.5 | 12 | 9.5 |
| 29 | 45 | 12.5 | 10 |
| 29.5 | 46 | 13 | 10.5 |
| 30 | 46.5 | 13.5 | 11 |
Tiêu chuẩn size giày Mỹ (US) thường được các hãng áp dụng phổ biến ở Mỹ, khu vực châu Mỹ và Canada. Để xác định size giày theo tiêu chuẩn này, người ta sử dụng các công thức quy đổi dựa trên chiều dài khuôn giày hoặc chiều dài bàn chân.

Size giày US vô cùng phổ biến
Công thức quy đổi size giày nam:
Khác với giày nam, size giày nữ thường được tính dựa trên chiều dài bàn chân: Size nữ US ≈ (3 x chiều dài bàn chân) – 20.5
Size giày theo tiêu chuẩn EU được sử dụng phổ biến ở các nước châu Âu như Đức, Tây Ban Nha, Ý, và Pháp. Ngoài ra, tiêu chuẩn này cũng được áp dụng tại một số quốc gia ở Trung Đông và khu vực châu Á.

Thông tin về size giày theo chuẩn US, UK, EU
Tiêu chuẩn EU sử dụng Paris Point làm đơn vị đo (1 Paris Point = 2/3 cm).
Size giày theo tiêu chuẩn EU được tính như sau (áp dụng cho cả nam và nữ):
Size giày theo tiêu chuẩn Anh (UK) được tính tương tự như tiêu chuẩn Mỹ (US), nhưng có sự khác biệt ở thông số cụ thể. Dưới đây là hai cách quy đổi size giày nam và nữ phổ biến mà bạn có thể áp dụng.

Đo kích thước bàn chân để tìm size giày
Size giày theo tiêu chuẩn Châu Á được sử dụng phổ biến ở các nước Đông Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và rất phù hợp với người Việt Nam.

Người châu Á thường đeo giày size nhỏ
Lưu ý: Đảm bảo đo chính xác chiều dài bàn chân hoặc khuôn giày để có kết quả ít sai sót nhất. Mỗi quốc gia và tùy hãng giày sẽ có quy ước size khác nhau, để đảm bảo chọn được size giày phù hợp, bạn có thể liên hệ với nhân viên để được tư vấn chính xác.
Vừa rồi là gợi ý một số bảng size giày và cách quy đổi size giày Việt Nam sang quốc tế. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn chọn được đôi giày vừa vặn, ưng ý.






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






