Ngày 10/8/2026, Trường Đại học Văn hóa TP.HCM (HCMUC) đã công bố điểm trúng tuyển trình độ đại học hệ chính quy Đợt 1 năm 2026 theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập bậc THPT (học bạ). Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ điểm chuẩn năm 2026 theo từng ngành/chuyên ngành, đối chiếu với điểm chuẩn hai năm liền trước (2024, 2025) và hướng dẫn cách tra cứu, xác nhận nhập học đúng thời hạn.

Điểm chuẩn Trường Đại học Văn hóa TP.HCM (HCMUC) và cách tra cứu 2026
Theo Thông báo số 207/TB-ĐHVHHCM, mức điểm trúng tuyển đã cộng điểm đối tượng và khu vực ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Trường công bố điểm chuẩn theo 2 phương thức chính (mã 100: xét điểm thi tốt nghiệp THPT; mã 200: xét học bạ THPT); riêng chuyên ngành Tổ chức, dàn dựng chương trình văn hóa nghệ thuật xét theo phương thức kết hợp năng khiếu (mã 405: kết hợp điểm thi THPT; mã 406: kết hợp học bạ).
Nguồn: Trường Đại học Văn hóa TP.HCM - Thông báo số 207/TB-ĐHVHHCM ngày 10/8/2026.
| STT | Mã ngành xét tuyển | Tên ngành/chuyên ngành | Điểm chuẩn - Điểm thi THPT (mã 100) | Điểm chuẩn - Học bạ THPT (mã 200) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7229042B | Di sản học (Chuyên ngành Di sản và bảo tàng) | 21,00 | 25,00 |
| 2 | 7229047A | Di sản học (Chuyên ngành Di sản và phát triển du lịch) | 22,10 | 26,00 |
| 3 | 7810101 | Du lịch | 23,50 | 27,50 |
| 4 | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | 21,40 | 25,00 |
| 5 | 7229042A | Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa xã hội) | 23,30 | 27,00 |
| 6 | 7229042D | Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch) | 24,40 | 27,50 |
| 7 | 7810103A | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Quản trị lữ hành) | 23,50 | 27,10 |
| 8 | 7810103B | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Hướng dẫn Du lịch) | 23,50 | 27,00 |
| 9 | 7320201 | Thông tin - Thư viện | 21,60 | 25,80 |
| 10 | 7220112A | Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam (Chuyên ngành Tổ chức và quản lý văn hóa dân tộc) | 21,30 | 25,90 |
| 11 | 7220112B | Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam (Chuyên ngành Phát triển du lịch vùng dân tộc) | 20,30 | 23,60 |
| 12 | 7229040B | Văn hóa học (Chuyên ngành Công nghiệp Văn hóa) | 23,00 | 27,30 |
| 13 | 7229040C | Văn hóa học (Chuyên ngành Truyền thông Văn hóa) | 23,60 | 28,10 |
| 14 | 7229040A | Văn hóa học (Chuyên ngành Văn hóa Việt Nam) | 22,50 | 26,90 |
Riêng chuyên ngành xét kết hợp năng khiếu:
| Mã ngành xét tuyển | Tên ngành/chuyên ngành | Điểm chuẩn - kết hợp điểm thi THPT (mã 405) | Điểm chuẩn - kết hợp học bạ (mã 406) |
|---|---|---|---|
| 7229042C | Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Tổ chức, dàn dựng chương trình văn hóa nghệ thuật) | 21,80 | 23,70 |
Chuyên ngành có điểm chuẩn cao nhất năm 2026: Văn hóa học - Truyền thông Văn hóa dẫn đầu ở cả hai phương thức (23,60 điểm theo điểm thi THPT; 28,10 điểm theo học bạ), theo sau là Quản lý văn hóa - Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch (24,40 điểm theo điểm thi THPT).
Thí sinh trúng tuyển phải hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h00 ngày 21/8/2026. Sau thời hạn trên, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như không có nguyện vọng học tập tại trường.
Bảng dưới đây đối chiếu điểm chuẩn theo điểm thi tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025 và 2026. Điểm đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
| STT | Tên ngành / Chuyên ngành | Tổ hợp xét tuyển | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Di sản học - CN Di sản và bảo tàng | C00; C14; D01; D04; D14; D15 | 21,00 | 25 | 23,5 |
| 2 | Di sản học - CN Di sản và phát triển du lịch | C00; C14; D01; D04; D14; D15 | 22,10 | 24,8 | 25,25 |
| 3 | Du lịch | C00; C14; D01; D04 | 23,50 | 26 | 26,75 |
| 4 | Kinh doanh xuất bản phẩm | C00; C03; C14; D01; D10; D14; D15 | 21,40 | 24,95 | 25,3 |
| 5 | Quản lý văn hóa - CN Quản lý hoạt động văn hóa xã hội | C00; C14; D01; D14; D15 | 23,30 | 25,95 | 25,85 |
| 6 | Quản lý văn hóa - CN Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch | C00; C14; D01; D14; D15 | 24,40 | 26,55 | 27,25 |
| 7 | Quản lý văn hóa - CN Tổ chức, dàn dựng chương trình văn hóa nghệ thuật (*) | R01; R02; R03; R04 | 21,80 | 24,1 | 22,5 |
| 8 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - CN Hướng dẫn du lịch | C00; C14; D01; D04 | 23,50 | 25,85 | 26,5 |
| 9 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - CN Quản trị lữ hành | C00; C14; D01; D04 | 23,50 | 26,05 | 27 |
| 10 | Thông tin - Thư viện | C00; D01; D09; D15 | 21,60 | 24,8 | 24 |
| 11 | Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam | C00; C03; C04; D01; D10; D15 | Đã tách CN, xem mục 1 (20,30 - 21,30) | 24,5 | 22 |
| 12 | Văn hóa học - CN Công nghiệp Văn hóa | C00; C03; C04; C14; D01; D14; D15 | 23,00 | 25,95 | 26,3 |
| 13 | Văn hóa học - CN Truyền thông Văn hóa | C00; D01; D14; D15 | 23,60 | 26,75 | 27,85 |
| 14 | Văn hóa học - CN Văn hóa Việt Nam | C00; C03; C04; C14; D01; D14; D15 | 22,50 | 25,8 | 25,5 |
Ghi chú: Chuyên ngành Tổ chức, dàn dựng chương trình văn hóa nghệ thuật (7229042C): xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu nghệ thuật do trường tổ chức, thí sinh phải đạt tối thiểu 5,0 điểm mỗi môn thi năng khiếu. Năm 2026, ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam được tách thành 2 chuyên ngành riêng (Tổ chức và quản lý văn hóa dân tộc: 21,30 điểm; Phát triển du lịch vùng dân tộc: 20,30 điểm) - xem chi tiết tại mục 1.
Nhận xét chung:
Nhìn chung, điểm chuẩn theo điểm thi THPT năm 2026 giảm khá rõ so với năm 2025 ở hầu hết các ngành/chuyên ngành, đặc biệt là Văn hóa học - Truyền thông Văn hóa (giảm từ 26,75 xuống 23,60 điểm) và Quản lý văn hóa - Tổ chức sự kiện (giảm từ 26,55 xuống 24,40 điểm). Dù vậy, thứ hạng giữa các chuyên ngành vẫn tương đối ổn định qua ba năm: Truyền thông Văn hóa và Tổ chức sự kiện văn hóa - thể thao - du lịch luôn nằm trong nhóm dẫn đầu, trong khi Di sản và bảo tàng cùng nhóm chuyên ngành kết hợp năng khiếu vẫn ở mức điểm chuẩn thấp hơn mặt bằng chung.
Đây là kênh chính thức và đáng tin cậy để tra cứu điểm chuẩn sớm nhất sau khi trường công bố.
Thí sinh trúng tuyển phải hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h00 ngày 21/8/2026. Sau thời hạn trên, thí sinh không xác nhận nhập học sẽ được xem như không có nguyện vọng học tập tại trường.
Nếu muốn biết chắc mình có trúng tuyển vào ngành đã đăng ký hay không, thí sinh có thể tra cứu theo các bước sau:
Bên cạnh cổng tuyển sinh, các báo lớn và trang tuyển sinh của Bộ GD-ĐT cũng cập nhật điểm chuẩn rất nhanh ngay sau khi trường công bố.
Văn hóa học - Truyền thông Văn hóa dẫn đầu với 23,60 điểm (điểm thi THPT) hoặc 28,10 điểm (học bạ), theo sau là Quản lý văn hóa - Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch với 24,40 điểm (điểm thi THPT).
Trường công bố điểm chuẩn theo 2 phương thức chính: xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100) và xét học bạ THPT (mã 200). Riêng chuyên ngành Tổ chức, dàn dựng chương trình văn hóa nghệ thuật xét kết hợp năng khiếu nghệ thuật (mã 405 kết hợp điểm thi THPT, mã 406 kết hợp học bạ), yêu cầu đạt tối thiểu 5,0 điểm mỗi môn thi năng khiếu.
Thí sinh phải hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h00 ngày 21/8/2026. Sau thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học sẽ được xem như không có nguyện vọng học tập tại trường.
Nắm rõ điểm chuẩn Trường Đại học Văn hóa TP.HCM (HCMUC) qua các năm giúp các sĩ tử thấy được xu hướng từng nhóm chuyên ngành, từ đó đặt nguyện vọng tự tin và sát thực tế hơn.
Ngay khi đã biết kết quả trúng tuyển, các tân sinh viên có thể bắt đầu chuẩn bị hành trang nhập học. Nếu cần sắm laptop, điện thoại hay các thiết bị gia dụng cho phòng trọ mới, đừng quên ghé hệ thống Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để tham khảo sản phẩm và nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn cho mùa tựu trường!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






