Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM (HUFLIT) đã chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển cho 23 ngành đào tạo trình độ đại học chính quy năm 2026 theo 3 phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, xét điểm học bạ THPT và xét điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TP.HCM năm 2026. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ điểm chuẩn năm 2026 theo từng ngành, đối chiếu với điểm chuẩn hai năm liền trước (2024, 2025) và hướng dẫn cách tra cứu chi tiết.

Tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM (HUFLIT)
Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, mức điểm chuẩn dao động từ 15 đến 20 điểm. Các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Truyền thông đa phương tiện đều có mức điểm chuẩn 17 điểm; ngành Luật và Luật Kinh tế có mức điểm chuẩn cao nhất là 20 điểm. Đối với phương thức xét điểm học bạ lớp 12 THPT, mức điểm chuẩn dao động từ 18 đến 21 điểm. Đối với phương thức xét điểm thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM năm 2026, mức điểm chuẩn dao động từ 550 đến 720 điểm.
Nguồn: Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM - Thông báo điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026.
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Phương thức 1 - Điểm thi TN THPT 2026 (thang 30) | Phương thức 2 - Điểm học bạ THPT (thang 30) | Phương thức 3 - Điểm thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM 2026 (thang 1.200) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310608 | Đông Phương học | 15 | 18 | 550 |
| 2 | 7340301 | Kế toán | 15 | 18 | 550 |
| 3 | 7340302 | Kiểm toán | 15 | 18 | 550 |
| 4 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 15 | 18 | 550 |
| 5 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 15 | 18 | 550 |
| 6 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 15 | 18 | 550 |
| 7 | 7380101 | Luật | 20 | 21 | 720 |
| 8 | 7380107 | Luật Kinh tế | 20 | 21 | 720 |
| 9 | 7340115 | Marketing | 15 | 18 | 550 |
| 10 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 17 | 19,5 | 600 |
| 11 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 15 | 18 | 550 |
| 12 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 15 | 18 | 550 |
| 13 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 17 | 19,5 | 600 |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 15 | 18 | 550 |
| 15 | 7320108 | Quan hệ công chúng | 15 | 18 | 550 |
| 16 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | 15 | 18 | 550 |
| 17 | 7810103 | Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành | 15 | 18 | 550 |
| 18 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 15 | 18 | 550 |
| 19 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 15 | 18 | 550 |
| 20 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 15 | 18 | 550 |
| 21 | 7340122 | Thương mại điện tử | 15 | 18 | 550 |
| 22 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 15 | 18 | 550 |
| 23 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 17 | 19,5 | 600 |
Ngành có điểm chuẩn cao nhất năm 2026: Luật và Luật Kinh tế cùng dẫn đầu với 20 điểm (phương thức xét điểm thi THPT), 21 điểm (xét học bạ) và 720 điểm (xét ĐGNL); theo sau là nhóm Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc và Truyền thông đa phương tiện với 17 điểm.
Bảng dưới đây đối chiếu điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025 và 2026.
| STT | Ngành | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ thông tin | 15 | 15 | 15 |
| 2 | Đông phương học | 15 | 15 | 15 |
| 3 | Kế toán | 15 | 15 | 15 |
| 4 | Kiểm toán | 15 | 15 | 15 |
| 5 | Kinh doanh quốc tế | 15 | 15 | 20 (Tiếng Anh hệ số 2) |
| 6 | Kỹ thuật phần mềm | 15 | 15 | - |
| 7 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 15 | 15 | 20 (Tiếng Anh hệ số 2) |
| 8 | Luật | 20 | 15 | 15 |
| 9 | Luật kinh tế | 20 | 15 | 15 |
| 10 | Marketing | 15 | 17 | - |
| 11 | Ngôn ngữ Anh | 17 | 17 | 20 (Tiếng Anh hệ số 2) |
| 12 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 15 | 15 | 15 |
| 13 | Ngôn ngữ Nhật | 15 | 15 | 15 |
| 14 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 17 | 17 | 16 |
| 15 | Quan hệ công chúng | 15 | 15 | 20 (Tiếng Anh hệ số 2) |
| 16 | Quan hệ quốc tế | 15 | 15 | 20 (Tiếng Anh hệ số 2) |
| 17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 15 | 15 | 20 (Tiếng Anh hệ số 2) |
| 18 | Quản trị khách sạn | 15 | 15 | 20 (Tiếng Anh hệ số 2) |
| 19 | Quản trị kinh doanh | 15 | 15 | 20 (Tiếng Anh hệ số 2) |
| 20 | Tài chính - ngân hàng | 15 | 15 | 15 |
| 21 | Thương mại điện tử | 15 | 15 | 15 |
| 22 | Trí tuệ nhân tạo | 15 | 15 | 15 |
| 23 | Truyền thông đa phương tiện | 17 | 17 | - |
Nhận xét chung:
Điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi THPT của HUFLIT khá ổn định qua ba năm, dao động 15 - 20 điểm. Điểm đáng chú ý nhất năm 2026 là Luật và Luật Kinh tế tăng vọt từ mức sàn 15 điểm (2025) lên 20 điểm - trở thành nhóm ngành có điểm chuẩn cao nhất trường, thay thế vị trí trước đây thuộc về nhóm ngành có hệ số Tiếng Anh nhân đôi năm 2024 (Ngôn ngữ Anh, Quan hệ công chúng, Quan hệ quốc tế, Quản trị kinh doanh...). Các ngành còn lại giữ ổn định ở mức 15 - 17 điểm trong cả ba năm.
Đây là nơi nhà trường công bố điểm chuẩn sớm nhất cho tất cả các phương thức xét tuyển (xét điểm thi THPT, xét học bạ, xét điểm Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM).
Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, sau khi các trường đại học lọc ảo xong, kết quả chính thức sẽ được đồng bộ lên hệ thống chung.
Trường áp dụng 4 phương thức xét tuyển: Phương thức 1 - xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026; Phương thức 2 - xét kết quả học tập THPT (học bạ); Phương thức 3 - xét kết quả thi Đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM; Phương thức 4 - xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
Có. Đối với Phương thức 1 (xét điểm thi THPT) và Phương thức 2 (xét học bạ), thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để thay thế cho điểm thi môn ngoại ngữ tốt nghiệp THPT.
Thí sinh cần tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực 2026 do ĐHQG TP.HCM tổ chức và đạt mức điểm đảm bảo chất lượng đầu vào từ 500/1.200 điểm trở lên; điểm chuẩn chính thức theo từng ngành dao động 550 - 720 điểm như bảng ở mục 1.
Ngay khi đã biết điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM (HUFLIT) và kết quả trúng tuyển, các tân sinh viên có thể bắt đầu chuẩn bị hành trang nhập học. Nếu cần sắm laptop, điện thoại hay các thiết bị gia dụng cho phòng trọ mới, đừng quên ghé hệ thống Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để tham khảo sản phẩm và nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn cho mùa tựu trường!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






