Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM (DHV) đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1 năm 2026. Điểm chuẩn dao động từ 15 đến 20 điểm, trong đó các ngành Tâm lý học, Luật và Luật Kinh tế dẫn đầu với mức 20 điểm; các ngành/chương trình đào tạo còn lại giữ mức điểm trúng tuyển 15 điểm. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ điểm chuẩn năm 2026 theo từng ngành, đối chiếu với điểm chuẩn hai năm liền trước (2024, 2025) và hướng dẫn cách tra cứu chi tiết.

Điểm chuẩn Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM (DHV) năm 2026
Nguồn: Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM - Bảng điểm trúng tuyển đợt 1 năm 2026.
| STT | Mã xét tuyển | Tên ngành/chương trình đào tạo | Điểm trúng tuyển 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 15,0 |
| 2 | 7480201 | Công nghệ Thông tin | 15,0 |
| 3 | 734010101 | Quản trị logistics (mới) | 15,0 |
| 4 | 7340301 | Kế toán | 15,0 |
| 5 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | 15,0 |
| 6 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 15,0 |
| 7 | 7380101 | Luật | 20,0 |
| 8 | 7380107 | Luật kinh tế | 20,0 |
| 9 | 7340115 | Marketing | 15,0 |
| 10 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 15,0 |
| 11 | 722020101 | Giảng dạy Tiếng Anh (mới) | 15,0 |
| 12 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 15,0 |
| 13 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 15,0 |
| 14 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 15,0 |
| 15 | 7720802 | Quản lý Bệnh viện | 15,0 |
| 16 | 7810103 | Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành | 15,0 |
| 17 | 7810201 | Quản trị Khách sạn | 15,0 |
| 18 | 7340101 | Quản trị Kinh doanh | 15,0 |
| 19 | 7340201 | Tài chính Ngân hàng | 15,0 |
| 20 | 7310401 | Tâm lý học | 20,0 |
| 21 | 7340122 | Thương mại điện tử | 15,0 |
| 22 | 734011501 | Truyền thông và Quan hệ công chúng (mới) | 15,0 |
| 23 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo (mới) | 15,0 |
Ngành có điểm chuẩn cao nhất năm 2026: Tâm lý học, Luật và Luật kinh tế cùng dẫn đầu với 20 điểm; 20 ngành/chương trình còn lại đều giữ mức sàn 15 điểm.
Bảng dưới đây đối chiếu điểm chuẩn theo điểm thi tốt nghiệp THPT qua ba năm gần nhất. Điểm đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
| STT | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | 2026 | 2025 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ tài chính | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 15 | 15 | 15 |
| 2 | Công nghệ thông tin | D01; A01; C04; C03; X01; C01; A00 | 15 | 15 | 15 |
| 3 | Kế toán | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 15 | 15 | 15 |
| 4 | Kinh tế quốc tế | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 15 | 15 | 15 |
| 5 | Kỹ thuật máy tính | D01; A01; C04; C03; X01; C01; A00 | 15 | 15 | 15 |
| 6 | Luật | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 20 | 18 | 15 |
| 7 | Luật kinh tế | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 20 | 18 | 15 |
| 8 | Marketing | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 15 | 15 | 15 |
| 9 | Ngôn ngữ Anh | D01; A01; X78; X25; D14; D09 | 15 | 15 | 15 |
| 10 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; A01; C04; X78; C03; C00; D04; D14 | 15 | 15 | 15 |
| 11 | Ngôn ngữ Nhật | D01; A01; C04; X78; C03; C00; D04; D14 | 15 | 15 | 15 |
| 12 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; A01; C04; X78; C03; C00; D04; D14 | 15 | 15 | 15 |
| 13 | Quản lý bệnh viện | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 15 | 15 | 15 |
| 14 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00; D14 | 15 | 15 | 15 |
| 15 | Quản trị khách sạn | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00; D14 | 15 | 15 | 15 |
| 16 | Quản trị kinh doanh | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 15 | 15 | 15 |
| 17 | Tài chính - Ngân hàng | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 15 | 15 | 15 |
| 18 | Tâm lý học | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 20 | 20 | 15 |
| 19 | Thương mại điện tử | D01; A01; C04; X78; C03; X01; C00 | 15 | 15 | 15 |
Ghi chú: Năm 2026, DHV mở thêm 4 ngành/chương trình mới chưa có số liệu đối chiếu ở hai năm trước: Giảng dạy Tiếng Anh, Quản trị logistics, Truyền thông và Quan hệ công chúng, Trí tuệ nhân tạo - xem chi tiết tại mục 1.
Nhận xét chung:
Tâm lý học, Luật và Luật kinh tế tiếp tục là 3 ngành có điểm chuẩn cao nhất trường trong năm thứ hai liên tiếp. Đáng chú ý, Luật và Luật kinh tế tiếp tục tăng thêm 2 điểm so với năm 2025 (từ 18 lên 20 điểm), trong khi Tâm lý học giữ nguyên mức 20 điểm đã đạt từ năm 2025. Các ngành còn lại vẫn giữ ổn định ở mức sàn 15 điểm trong cả ba năm liên tiếp.
Website của trường là nơi đăng điểm chuẩn sớm và chính xác nhất, DHV thường là một trong những trường đầu tiên phía Nam công bố điểm, đây là cách bạn nên ưu tiên.
Nếu bạn không chỉ muốn xem điểm chuẩn mà còn muốn biết chắc mình có trúng tuyển vào ngành đã đăng ký hay không, hãy dùng cách này.
Bên cạnh website, các báo lớn và fanpage chính thức của trường cũng cập nhật điểm chuẩn rất nhanh.
Tâm lý học, Luật và Luật kinh tế cùng dẫn đầu với 20 điểm. Các ngành/chương trình đào tạo còn lại giữ mức điểm trúng tuyển 15 điểm.
Có 4 ngành/chương trình mới: Giảng dạy Tiếng Anh, Quản trị logistics, Truyền thông và Quan hệ công chúng, Trí tuệ nhân tạo, đều lấy điểm chuẩn 15 điểm.
Chưa chắc chắn. Khi có nhiều thí sinh cùng mức điểm ở cuối danh sách mà chỉ tiêu gần hết, trường sẽ xét thêm tiêu chí phụ, thường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn. Vì vậy, để an toàn bạn nên có điểm nhỉnh hơn điểm chuẩn dự kiến và đặt ngành yêu thích ở nguyện vọng ưu tiên.
Việc nắm rõ điểm chuẩn Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM (DHV) theo điểm thi THPT qua các năm giúp các sĩ tử thấy được xu hướng của từng ngành, đặc biệt là sự bứt phá của Tâm lý học và nhóm ngành Luật. Ngay khi đã biết kết quả trúng tuyển, các tân sinh viên có thể bắt đầu chuẩn bị hành trang nhập học. Nếu cần sắm laptop, điện thoại hay các thiết bị gia dụng cho phòng trọ mới, đừng quên ghé hệ thống Siêu Thị Điện Máy - Nội Thất Chợ Lớn để tham khảo sản phẩm và nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn cho mùa tựu trường!






Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.






